Bài thuốc dân gian

Thấp khớp - căn bệnh nguy hiểm

11:58 28/09/2016
Là bệnh gặp khá nhiều ở tuổi thanh thiếu niên. Trên thế giới tỉ lệ mắc phải 1 – 2% dân số. Là một bệnh biểu hiện bằng viêm nhiều khớp cấp tính và viêm cơ tim tiến triển từng đợt, hay tái phát triệu cứng lâm dàng đa dạng và thường biến đổi. ở nước ta bệnh này cũng gặp nhiều. Bệnh nhân thường có viêm họng, phát sốt, mệt mỏi, khớp xương bị 1 hoặc 2, 3 khớp sưng, đỏ nóng, đau, có khi biến chứng nhiễm khuẩn sốt cao hoặc tổn thương tim mạch nhanh hay choáng váng hồi hộp kém ngủ. Bệnh hay tái phát ở khớp tròn to, diễn biến nhanh ít để lại di chứng. Nhưng nếu không điều trị tốt thương sẽ sinh ra bán cấp hoặc mạn tính.

Sơ lược về bệnh thấp khớp

Là bệnh gặp khá nhiều ở tuổi thanh thiếu niên. Trên thế giới tỉ lệ mắc phải 1 – 2% dân số. Là một bệnh biểu hiện bằng viêm nhiều khớp cấp tính và viêm cơ tim tiến triển từng đợt, hay tái phát triệu cứng lâm dàng đa dạng và thường biến đổi.

ở nước ta bệnh này cũng gặp nhiều. Bệnh nhân thường có viêm họng, phát sốt, mệt mỏi, khớp xương bị 1 hoặc 2, 3 khớp sưng, đỏ nóng, đau, có khi biến chứng nhiễm khuẩn sốt cao hoặc tổn thương tim mạch nhanh hay choáng váng hồi hộp kém ngủ.

Bệnh hay tái phát ở khớp tròn to, diễn biến nhanh ít để lại di chứng. Nhưng nếu không điều trị tốt thương sẽ sinh ra bán cấp hoặc mạn tính.

Cách điều trị: tránh lạnh đột ngột. Chống viêm họng hoặc cắt a-mi-đan, súc miệng bằng nước muối thường xuyên hàng ngày. Kiêng ăn uống các thứ cay nóng.

Biểu hiện của bệnh thấp khớp

Bài 1. Thuốc uống:

Dây kim ngân:

15g

Mã đề

15g

Thổ phục linh

15g

Tầm gửi cây bưởi, dâu, mít

10g

Hạt khô thảo

15g

Bồ công anh

15g

Quả ké (sao vàng)

15g

Rẽ cỏ sước

15g

Lá lốt hoặc rễ lốt

10g

Phong kỷ

10g

Các thứ cho vào nồi sắc 3 lần, uống trong 1 ngày rưỡi, mỗi đợt 7 – 10 ngày. Nghỉ 10 ngày lại uống như trên.

Gia giảm:

-         Có sốt, thêm: Hoàng cầm, Thạch cao. Hạt dành dành

-         Kém ngủ thêm: vỏ vông nem, rễ xấu hổ

-         Đại tiện táo, thêm: Nhân trần

-         Đau, sờ vào da cũng đau, thêm: Kinh giới, câu đẳng.

Bài 2. Thuốc uống:

Dây đòn kẻ cắp (dây tay mướp):

20g

Dây đau xương hoặc Hoàng trực:

30g

Sắc uống trong 1 ngày, mỗi đợt 10 ngày

 

     

Bài 3. Thuốc uống:

Ý dĩ:

15g

Nhân trần:

15g

Dây tay mướp( đòn kẻ cắp):

15g

Củ guột (cẩu tích) hoặc cốt toái bổ:

15g

Cây bưởi bung (cát bối):

15g

Cây cà gai (bỏ lá, quả):

20g

Củ sơn thục (thiên niên kiện):

20g

Lá sen non hay rễ dâu:

20g

Cây hy thiêm:

15g

Hạt dành dành (sao):

15g

Các vị sắc uống mỗi ngày 2 lần,liên tục 6 gói trong 9 ngày. Nghỉ 10 ngày lại dùng tiếp đợt 2.

Bài thuốc này nên dùng đối với người thấp khớp cấp nhưng yếu ớt, thiếu máu.

Bài 4.  Thuốc uống:

Rễ cây cốt khí:

20g

Củ kim cương:

20g

Vỏ rễ cây vông nem (sao):

20g

Sắc uống như bài 2.

 

Bài 5. Thuốc uống cho loại có choáng váng, chóng mặt:

Cây tầm sọng:

10g

Cây rau gai:

20g

Lá mần tưới:

5g

Dây câu đằng:

15g

Cành dâu:

20g

Lá tre non:

5g

Hà thủ ô hoặc kê huyết đằng:

20g

Bài 6. điều trị các chứng thấp khớp cấp hoặc viêm đa khớp mạn, đợt tiến triển:

Dây gắm (vương tôn):

15g

Ngũ da bì (chân chim):

12g

Độc lực (quit rừng):

12g

Tâm gửi dâu (khế, bưởi):

12g

Mã tiên thảo (cỏ roi ngựa):

12g

Rễ cỏ xước:

12g

Rễ bưởi bung (sao):

12g

Củ khúc khắc:

12g

Dây mặt quỷ (phòng kỷ):

12g

Rễ cỏ chỉ thiên:

12g

Các vị trên sắc uống ngày 2 lần.

Cách gia giảm: khớp sưng có nóng, đại tiện táo, nước tiểu vàng thêm: Nhân trần, cây xích đồng nam. Kim ngân hoặc Bồ công anh mỗi thứ 12g cùng sắc uống. Cơ thể suy nhược nhiều nên thêm Hà thủ ô đỏ, Thạch hộc, Ba kích mỗi thứ 15g cùng sắc chung.

Bài 7. điều trị viêm đa khớp đợt tiến triển (sưng nóng, đỏ đau)

Bài thuốc uống: rễ cây nhài công (bạch hoa xà) sao vàng 10g sắc 3 lần, mỗi lần lấy 300ml uống ngày 3 lần.

Rễ nhài công điều trị viêm đa khớp

Bài thuốc đắp ngoài: lá nhài công (tùy khớp to nhỏ, nhiều ít). Muối ăn 1 ít (tỉ lệ 1/15). Hai thứ giã mịn, rải trên vải gạc mỏng, 1 lượt mỏng, lên trên các khớp sưng, nóng, đỏ đau cứ 15 phút lại mở ra một lần để tránh bị bỏng (phồng da do đậm độ thuốc mạnh).

Chú ý: các chỗ da mỏng chỉ dùng một, hai lá tươi sát qua trên mặt da, không đắp sẽ bỏng da (phồng rộp da).

Bài 8. Thuốc uống:

Rễ cây lông cò (Uy linh tiên) 30g

Hoặc rễ cây xuyên tiêu (trạ sẻn) 100g (kiều mục) sao vàng sắc uống từ 10 đến 20 ngày.

Chú ý:  cây xuyên tiêu loại thân mộc mọc thẳng cao 5 – 7 m. Lá kép như lá “mốt điều”, thân cây có gai sắc hơn gai cây gạo non, lá cũng có gai, rễ vàng như rễ hoàng đằng, ở miền núi Lạng Sơn gọi là Kiều mục. Tên thường gọi là cây Trạ Sẻn.

Bài 9. Sưng hai gối:

Rễ cây muối diều hoa vàng (sao):

100g

Lá mần tưới:

10g

Rễ cỏ xước:

25g

Sắc uống ngày 1 gói, uống 10 – 20 ngày, đến lúc khỏi cần kết hợp xông, chườm nóng.

Bài 10. Thuốc chườm và đăp:

Cây hoa móng nước:

100g (hoa phương tiên)

Lá đài bi:

30g

Lá mần tưới (Trạch lan):

10g

Lá lốt (tất bát):

20g

Bốn thứ giã chung cho nát, đem sào với rượu 1 – 2 thìa, dấm thanh 1 thìa, chườm chỗ sưng đau, mỗi lần chườm 2 -3 lần., sau đắp băng lại chỗ đau, nơi ở không băngđược, chủ yếu là đắp.

Bài 11. Thuốc xông

Lá lốt tươi: 200g

Lá ngải cứu tươi: 200g

Tẩm dấm thanh và rượu

Nung 3, 4 viên gạch đỏ lên, đun ra đổ phủ 2 thứ lá lên trên cho bốc nhiều hơi, đặt bàn tay, bàn chân hoặc cả chân lên trên lá và gạch.

Mỗi lần nung đi nung lại gạch 2, 3 lần. Mỗi đợt 5 tối.

Bài 12. Thuốc xông:

Cành dâu khô:

5kg

Cành duối khô:

5kg

Lá ngải cứu:

1,500kg

Lá lốt:

1,500kg

Lá bưởi:

0.500 kg hoặc bưởi bung

Rượu:

100ml

Dấm:

100ml

Nước tiểu:

100ml

Cách làm: đào một cái hố sâu và ngang học đều 50 cm, lấy lá và cành duối khô đốt cho nóng kỹ hố đất,kê một cái chõng cao trên miệng hố độ 40 – 50cm. Trải liếp có kẽ hở, không trải chiếu, chỉ trải lá giềng, để một số lá lốt, lá bưởi. Bệnh nhân nằm lên trên, để một số lá giềng đắp trên người (chỉ mặc quần áo lót), đắp chăn và chiếu trùm kín cả chõng giữ cho hơi nóng, bệnh nhân đắp trùm kín người, để hở mặt và đầu.

Lá lốt, Ngải cứu còn lại và đã tẩm ướt 3 thứ nước trên, ấn chặt xuống hố đã đun nóng, nhanh tay trùm chăn kín cho hơi xông lên người, tránh nóng quá.

Xông từ 15 -30 phút, mồ hôi sẽ ra nhiều xong thay quần áo, lau mình sạch. Cách 1 ngày lại xông lại 1 lần, mỗi đợt 3 đến 4 lần.

Nên cho bênh nhân ăn cháo đường nóng sau khi xông.

Kiêng: nói chung thấp khớp cấp nên kiêng các thứ cay, nóng, kích thích, tôm, thịt gà, các chép, cà, mướp.

Châm cứu, xoa bóp: thấp khớp cấp nói chung là chứng mới mắc, bệnh nhân sức còn khỏe nhưng đương lúc đau nhức mạnh, có khi bạch cầu và nhiệt độ cao nên phép xoa, cứu (thủ pháp) cần phải làm nhẹ ở chỗ sưng tấy, đau, tả mạnh nơi huyệt xa chỗ đau cho bệnh vừa mau khỏi, vừa không bị phản ứng. Các khớp ở vai vaftay, châm cứu xoa bóp các huyệt Phong rì, Đại chùy, Kiên tỉnh, Khúc trì, Thủ tam lý, Hợp cốc…

Các khớp ở háng và chân: các huyệt Hoàn khieu, Phong thị, Uy trung, Túc tam lý, Côn lôn, Dũng toàn, Huyết hải.

Đau lưng: các huyệt Thân du, Phể du. Riêng xoa bóp chứng đau lưng cần xoa nắn toàn bộ hai bên sống lưng (đường kính Bàng quang), đấm, bóp, xoa, ấn huyệt, xốc người hoặc vặn lưng cho chuyển động các khớp, các nơi gần chỗ đau cần xoa lâu nhẹ nhàng cho hạ nóng, giảm sưng đau, các huyệt càng giảm đau càng chú ý xoa bóp lâu hơn(trừ Thủ tam lý, Hợp cốc, Ủy trung người khỏe thường có đau).

Xoa bóp chứng này thường có kết quả hơn châm cứu, cần kiên nhẫn hằng ngày, bệnh nhân có ra mồ hôi chút ít càng tốt.

Bảng phân loại đặc trị của một số vị thuốc điều trị khớp.

Thấp khớp cấp cần điều trị triệt để cho khỏi kéo dài và chuyển sang mạn tính, cần lưu ý cả 4 mặt song song: thuốc uống, thuốc chườm, xông, châm cứu, xoa bóp mới đạt hiệu quả cao nhất nhưng nếu biết gia giảm dựa theo 6 điểm ở bảng trên sẽ có hiệu quả hơn.

Hòa huyết, thông huyết

Củ sinh địa, Lá mần tưới, Quả ké, Lá tre, Lá sen, Lá ngải cứu, Rễ rung rúc (dùng ngoài, uống trong).

Chống đau gân, Thông kinh lạc

Rễ lông cò, Cỏ xước, Cành dâu, Vỏ vông nem, Kê huyết đằng, Củ sơn thục, Bưởi bung, Hoàng lực, Rễ xuyên tiêu, rễ muốt diều vàng, Cây móng nước, Củ chìa vôi, Hạt mã tiền, Vỏ doãn (hoàng nào), Dây tay mướp (đòn kẻ cắp).

Trừ phòng chống đau

Câu đằng, Kinh giới, Lá lốt, Hy thiêm, Lá đài bỉ (dùng ngoài), Bạch hoa xà, Rễ chỉ thiên.

Trừ thấp

Bo bo, Phong kỷ, Nhân trần, Kim cương, Tầm gửi dâu, mít, mía dò, Rễ gấc, Cốt khí, Chia voi, Cỏ roi ngựa, Bưởi bung, Bươm bướm.

Hạ nóng mát máu, an thần

Dành dành, Rễ dâu, Cải đồng (hạt khô thảo), Thạch cao, Hoàng cầm, Bồ công anh, Lá sen, Mò đỏ.

Bổ khí lực tăng sức chỗ đỡ

Cốt toái bổ, Củ guột, Rễ lông cỏ, Hà thủ ô, Lá gai, Rễ muốt, Diều vàng, Rễ rau gai, Dây sộp, Dây gấm, Ngũ gia bì, Chân chim.

Lưu ý: Tùy theo thể trạng của mỗi người, mà kết quả mang lại sẽ khác nhau.

Xem thêm: >> >> điều trị đau bụng do sỏi tiết niệu hiệu quả bằng thuốc Nam

                  >> >> Tác dụng điều trị bệnh của tỏi

Thấp khớp - căn bệnh nguy hiểm 4.85/5 (96.70%) 6 votes