Vị thuốc vần A

A phiến

03:21 21/04/2017

Còn có tên là phù dung, anh tử túc, a phiến, túc xác, anh túc xác, cù túc xác. Tên khoa học Papaver somniferum L. Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae Thuốc độc loại gây nghiện. Dùng cho trẻ con phải cẩn thân theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Anh túc xác (Fructus Papaverìs deseminatus) còn có tên túc xác là quả thuốc phiện sau khi đã lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy khô.

A. Mô tả cây

Cây thuốc phiện sống hàng năm hoặc 2 năm, thân cây nhăn, trên có phủ phán trắng, thân mọc thẳng cao 0,7-l,5m, ít phân nhánh. Lá mọc so le, lá ở dưới có cuống ngấn, lá phía trên không cuống, mọc ôm vào thân cây. Lá hình trứng dài 6-50cm, rộng 3,5-30cm đẩu trên nhọn, đầu phía cuống nhọn hoặc hơi hình tim. Hoa mọc đơn độc ở đầu thân hoặc đầu cành có cuống dài 12- 14cm, đài hoa có hai lá dàimàu xanh sớm dụng, lá đài dài l,5-2cm. Tràng có 4 cánh, dài 5-7cm, màu trắng hoặc hồng hay tím. Nhị nhiều, bao vây một bầu có một ngân gôm 15-20 lá noãn dính liền nhau thành hình cầu. Quả là mội nang hình cầu hoặc hình trụ dài 4-7cm, đường kính 3-6cm, khi chín có màu vàng xám, cuống quả phình to ra, đỉnh quả còn lại núm. Trong quả chín có rất nhiều hạt nhỏ, hơi giống hình thận, trên mặt có vân hình mạng nhỏ dài 0,5-lmm, màu xám trắng hoặc xám đen.

Toàn thân cây bấm chỗ nào cũng có nhựa mủ màu trắng, để lâu chuyển màu đen. Khi hái quả để làm anh túc xác thường ta thấy trên mặt quả có các vết ngang hoặc dọc tùy theo cách lấy nhựa, mỗi vết gồm 3-4 đường. Mùa hoa tháng 4-6. Mùa quả tháng 6-8

 

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Được trồng tại các vùng cao có khí hậu mát lạnh ở nước ta như ở Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tây. Tại các nước khác đều có trồng: Liên Xô cũ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Tư, Bungari v.v... Nhựa chích vào lúc quả còn xanh. Quả (anh túc xác) hái sau khi quả chín.

C. Thành phần hóa học

Trong anh túc xác có axit meconic, axit tactric, axit xitric, mocphin, nacotin, papaverin và một chất gọi là papaverrozin (tinh chất muối và sáp) Quả chín chứa nhiều ancaloit hơn quả non. Trong quả chín lượng mocphin có thể lên tới 0,5%. Vỏ quả chưa chín chi chứa 0,02-0,05% mocphin, cả nacotin và codein vào khoảng 0,0113-0,0116. Vỏ quả chín chỉ chứa 0,018% nacotin và codein 0,    028% nacotin và codein 0,028%. Trong sáp của vỏ quả chủ yếu gồm este của axit panmitic, axit xerotic và cồn xerylic. Thành phần trên thay đổi tùy theo cách thu hái, nguồn gốc cây thuốc phiện. Năm 1942, Diệp Bích Nguyên có phân tích một loại anh túc xác của Trung Quốc thấy tỷ lệ ancaloit như sau: Mocphin 0,012%, cedein 0,010%, nacotin 0,    022%, naxein 0,003 và một ít papaverin. Trong hạt thuốc phiện có 40-50% chất dấu, 18,4-21,6% chất protit, 0,25-0,94% lexitin, men (diastaza) emunsin, lipaza, nucleaza và pectin.

D. Tác dụng dược lý

Xem ở những sách dược lý, dược liệu nói về thuốc phiện. Đã giới thiệu nhiều.

E. Công dụng và liều dùng

Anh túc xác (vỏ quả thuốc phiện khồ) được đùng chữa các bệnh ho lâu ngày không khỏi, ho gà, đi tả. Liều dùng 4-5g.

A phiến 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC