Vị thuốc vần B

Bầu Đất

09:38 11/05/2017

Bầu Đất còn gọi là rau lúi, khảm khon (Thổ), thiên hắc địa hồng, đây chua lè, chi angkam (Campuchia).

Tên khoa học Gynura sarmentosa DC. {Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindriflora Wall., Cacalịa procumbens Lour., Sonchus voỉubilis Rumph.)

Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).

A. Mô tả cây

Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân, rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-l,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẫm trông nhữ đen, mặt dưới màu đỏ tím; đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng. Cụm hoa hình đầu màu vàng 'cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ờ mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống .

Bầu đất và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây bầu đất được trồng và mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, từ Nam đến Bắc, miền núi cũng như miền xuôi. Người ta dùng toàn cây, thường dùng tươi.

C.Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu . Bầu đất - Gynura sarmentosa

D. Công dụng và liều dùng

Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Nhiểu nơi nấu canh ăn như rau. Thân và lá thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc để chữa sốt trong các bệnh sởi, scaclatin, kinh nguyệt không đều, thiếu máu, lỵ và những bệnh về thận.Ngày dùng 30-40g hay hơn dưới dạng thuốc Chữa đau mắt: Lá rửa sạch, thêm vài hạt muối, sắc. giã nhỏ đắp lên mắt đau.

Bầu Đất 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC