Vị thuốc vần B

Bòi Ngòi Tai

10:38 27/05/2017

Hedyotis auriculata L.

Tên đồng nghĩa: Oldenlandia auriculatu (L.) F.Muell.

Tên khác: Bòi ngòi tai.

Họ: Cà phê (Rubiaceae).

Mô tả

Bòi ngòi tai - Hedyotis auriculata L. Cây thảo khoẻ, mọc sum sê, sống hằng năm, hoá gỗ ở gốc. Cành non có bốn cạnh, nhẵn hoặc có lông nhẵn,màu lục nhạt, cành già hình trụ, màu xám nhạt. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc trái xoan, dài 3 - 8 cm, rộng 1 - 2,5 cm, gốc tròn hoặc hơi thuôn, đầu có mũi nhọn, mặt trên nhẵn hoặc nháp, mặt dưới hơi có lông và có gân nổi rõ, cuống lá dài 2 - 7 cm, lá kèm xẻ thùy, có lông.

Hoa mọc tụ tập ở kẽ lá thành hình cầu, dài 4-6 cm; hoa màu trắng, đài có 4 răng hình giáo, có lông, ống đài dài 0,75 mm, có ít lông; tràng 4 cánh tròn, ống tràng dài 1,5 mm, có lông ở họng: nhị 4, đính ở họng tràng, bao phấn đính lưng; bầu 2 ô, nhiều noãn. Quả khô, hình cầu,, đường kính 1,25 - 1,5 ram, có đài tồn tại, nhẵn, hạt 6 - 8, có cạnh.

Mùa hoa quả: tháng 7-10.

Phân bố, sinh thái

Bòi ngòi là tên gọi chung của một số loài thuộc chi Hedyotis, trong đó có loài trên.

Bòi ngòi tai là loại cây thảo phân bố tự nhiên rải rác khắp các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung du. Độ cao phân bố có thể đển gần 1000m. Còn có ở Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia.

Cây ưa ẩm, ưa sáng hoặc có thể hơi chịu bóng, thường mọc thành khóm hay từng đám nhỏ lẫn với những cây bụi nhỏ khác ở ven đồi, trên nương rẫy. Bòi ngòi tai được coi là loại cỏ dại ảnh hưởng đến cây trồng nên thường bị loại bỏ.

Bòi ngòi tai ra hoa quả nhiều hàng năm; khả năng mọc cây con từ hạt tốt. Ngoài ra, sau khi bị cắt, các phần còn lại của cây vẫn có khả năng tái sinh cây chồi.

Bộ phận dùng

Toàn cây.

Thành phần hoá học

Cây bòi ngòi tai chứa 2 alcaioid liedyotin, auricularin và vài chất base vô định hình năm 1981, công thức của auriculasin đươc xác lập là.

Hàm lượng alcaloid toàn phần là 0,29%. Các thành phần khác là alizarin acid oxalic, đường khử, chất màu, tanin, albumin [The Wealth of India V, 1959], [Võ Văn Chỉ, 1997, Trung dược từ hải III, 1997].Có tài liệu nói đến sự có mặt của p - sitosterol [Compendium of Indian Medicinal Plants II, 1999].

Tác dụng dược lý

Cao chiết toàn cây bòi ngòi tai bằng ngâm kiệt lạnh với etlianol 50% có tác dụng ức chế co thắt hồi tràng cô lập của chuột lang gây bởi acetylcliolin và liistamin.

Tính vị, công năng

Bòi ngòi tai có vị đắng, tính mát, có lác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng, giảm đau.

Công dụng

Bòi ngòi tai được dùng chữa cảm sốt. viêm họng, ho, viêm ruột, tiêu chảy, lỵ. Liền dùng: 16 - 30g cây khô bỏ rễ, sắc nước uống. Dùng ngoài, cây tươi giã nát đắp hoặc nấu nước ngâm rửa, chữa mụn nhọt, lở ngứa, rôm sảy, sưng đau vú, viêm mủ da, eczema.

Ở Malaysia, lá bòi ngòi tai luộc chín được xát lên các chỗ đau ở cơ thể hoặc đắp lên da nứt nẻ. Ở Ấn Độ, nước sắc lá, cao lá. hoặc lá tươi nghiền nát được dùng uống trị bệnh đường ruột. Thuốc nhão từ lá có tác dụng làm dịu da, đắp chữa áp xe và vết thương. Ở Ẩn Độ, lá luộc chín được ăn với cơm.

Bài thuốc có bòi ngòi

1. Chữa sưng vú

Bòi ngòi tai tươi 60g, giã nát, thêm rượu, chiết lấy dịch uống trong ngày, còn bã dùng đắp ngoài uống liên tục trong 4 ngày.

2. Chữa rết cắn

Bòi ngòi tai 30g. đậu xanh 60g, sắc uống trong ngày. 

Bòi Ngòi Tai 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC