Vị thuốc vần C

Cẩm Cù

03:02 18/05/2017

Tên đồng nghĩa: Asclepias carnosa L.

Tên khác: Hoa sao, lưỡi lợn, lưỡi trâu, Lan sao.

Họ: Thiên lý (Asclepiađaceae).

Mô tả

Dây leo, sống phụ sinh. Thân cành hình trụ, có lông rất nhỏ. Lá dày, mọc đối, có cuống dài, hình trái xoan, dài 5-7 cm, rộng 2-3 cm, gốc tròn, đầu nhọn, gân mảnh màu đỏ tía ở mặt dưới; cuống lá mập màu tía.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành tán, đưòng kính 7 - 8mm, trên một cuống cứng, màu tím sẫm; hoa màu trắng có đốm đỏ ở giữa; đài 5 răng hình tam giác nhọn, có lông tơ; tràng 5 cánh dày xếp thành hình sao, có lông ở mặt trên, tràng phụ có cánh thuôn hẹp ngắn, lõm ở mặt trên, mép cong xuống.

Quả đại, thuôn hẹp; hạt dẹt có chùm lông trắng dài.

Mùa hoa: tháng 4-9.

Những người chơi hoa lan gọi cẩm cù là lan sao vì hoa có hình ngôi sao và cách trồng treo trước gió như trồng lan.

Cẩm cù và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Chi Hoya R. Br. gồm một số loài là dây leo, sống bám trên đá hay phụ sinh trên cây gỗ, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á; ở Việt Nam có 20 loài.

Cẩm cù là loài cây nhiệt đới, phân bố ở Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào, Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây phân bố rải rác khắp các tỉnh trung du, vùng núi thấp (dưới 600 m) và đôi khi thấy ở cả đồng bằng, cẩm cù thường phụ sinh trên các cây gỗ, nơi có nhiều ánh sáng, ít phân cành, leo bằng thân quấn. Trên thân già, ở các mấu của lóng thưòng mọc ra nhiểu rễ chùm bám vào vỏ cây giá thể, có khả năng giữ mùn và hút được nước từ không khí.

Cẩm cù ra hoa nhiều, hoa có tuyến mật, nên vào mùa hoa trên cây có nhiều kiến và ong đến hút mật; song tỷ lệ hoa đậu quả thưòng rất thấp, hạt có túm lông, phát tán nhờ  gió. Cây có thể trồng được bằng các đoạn thân và cành; ở các thành phố, người ta trồng cẩm cù để làm cảnh như các loại lan.

Bộ phận dùng

Toàn cây

Thành phần hóa học

Cây cảm cù chứa hoyin, leucanthemitol.

Tác dụng dược lý

Trong một nghiên cứu sàng lọc tác dụng trên 6 loại thực khuẩn thể (vừus tiêu vi khuẩn) là Tl, T2, T7, FX 174, M32 và FPs7, cao chiết bằng nước từ các bộ phận khác nhau của 215 cây mọc ở Hy Lạp, trong đó, cẩm cù được thử 2 loại là cao lá và cao thân. Kết quả có 68 loại cao (21%) có tác dụng kháng thực khuẩn thể (antiphage), nhưng cả 2 loại cao cẩm cù đều không có tác dụng.

Tính vị, công năng

Cẩm cù có vị đắng, tính bình, có tác dụng tiêu viêm, giải độc, khu phong, trừ thấp, tiêu ung, hạ sốt, long đờm.

Công dụng

Cẩm cù được dùng chữa viêm phổi, viêm phế quản thể nhẹ, viêm tinh hoàn, viêm vú, viêm kết mạc, sưng amiđan, thấp khớp. Ngày 60 - 90g toàn cây tươi, giã, ép lấy nước hoặc sắc uống. Dùng ngoài, lấy cây tươi, rửa sạch, giã nát, đắp chữa mụn nhọt, viêm mủ da, đòn ngã tổn thương.

Bài thuốc có cẩm cù

1. Chữa viêm phổi, viêm phế quản, viêm tinh hoàn:

Lá cẩm cù tươi 60 - 90g, giã giập, sắc lấy nước uống, hoặc giã nát, ép lấy dịch, hòa thêm mật ong, rồi uống.

2. Chữa thấp khớp:

Toàn cây cẩm cù tươi 60 - 90g, đoạn khớp trên chân giò lợn, rượu vừa đủ, sắc lấy nước, chia 2 lần uống trong ngày.

Cẩm Cù 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC