Vị thuốc vần C

Cau Đất

01:51 18/04/2017

Tên khác: Tam trạo, sơn trúc hoa, trúc lan bông ngắn, co đục kheng (Thái).

Họ: Lan (Orchidaceae).

Mô tả

Cây thảo, cao 40 - 60 cm. Thân rễ ngắn bao bọc bởi những vảy thô. Thân thẳng, nhẵn, ít hoặc không phân nhánh. Lá mọc so le, hình mác, dài 15-20 cm, rộng 1-4 cm, gốc hẹp, cong dạng máng, thuôn dần về phía cuống thành bẹ, đầu thuôn nhọn, không cuống, gân lá 7 song song, nổi rõ ở mặt dưói.

Cụm hoa ngắn mọc ở gần ngọn, đối xứng với lá gồm nhiều hoa màu trắng lục, có khi đến 20 cái; đài có răng bằng nhau, hình mác, dạng trứng hẹp, đầu nhọn, dài 7-10 mm; tràng có cánh ngắn và hẹp hơn lá đài, hình mác, dài 6-8 mm, đầu tù; cánh môi hình trứng, dài 6-8 mm, không chia thùy, gốc hơi lõm, đầu nhọn.

Quả nang, hình bầu dục, khi chín nứt làm nhiều mảnh dính nhau ở hai đầu như chiếc đèn lồng, trong có nhiều hạt rất nhỏ.

Mùa hoa quả: tháng 1-4.

Phân bố, sinh thái

Chi Tropidia Lindl. có 2 loài ở Việt Nam. Loài cau đất phân bố rải rác ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Ỏ Việt Nam, cau đất thường thấy ở một số vùng núi thuộc các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên (Tam Đảo), Hòa Bình (Mai Châu), Hà Tĩnh (Hương Sơn), Ninh Bình (Cúc Phương)... Đồng Nai và Côn Đảo.

Cau đất là cây ưa ẩm và ưa bóng, thường mọc dưới tán rừng ẩm, dọc theo bờ suối. Cây mọc ở dạng khóm đơn độc; đôi khi phân nhánh. Cau đất ra hoa khi phần ngọn vẫn tiếp tục phát triển tạo ra các lá non. Trong mỗi quả, có rất nhiều hạt nhỏ có thể dùng để nhân giống tự nhiên. Cau đất cũng được các nhà sưu tầm lan trồng làm cảnh vì có tán lá đẹp.

Bộ phận dùng

Rễ, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi sấy khô.

Công dụng

Theo kinh nghiệm của nhân dân miền núi, rễ cau đất bóc bỏ vảy, rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ, sao vàng 10 - 20g sắc với 200 ml nước còn 50 ml uống làm một lần trong ngày, chữa tiêu chảy. Cả cây cau đất gồm rễ và thân lá phối hợp với lá cây trọng đũa với liều lượng bằng nhau 20g, sắc uống chữa cảm gió, sốt rét.

Nhân dân Lào ở tỉnh Sầm Nưa gọi cây cau đất là sâm cau và dùng rễ làm thuốc bổ, chữa ứ huyết, đau lưng, tê thấp.

Ở Ấn Độ và Malaysia, nước sắc rễ cau đất cũng dùng chữa tiêu chảy, nước sắc của toàn cây cau đất phối hợp với các vị thuốc khác chữa sốt rét (Burkill).

Cau Đất 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC