Vị thuốc vần C

Cau Rừng

03:01 18/05/2017

Tên khác: Cau dại, cau núi,sơn binh lang, mạy lãng đàng (Tày).

Họ: Cau (Arecaceae).

Mô tả

Cây nhỏ, mọc thành bụi thưa, cao 2 - 6m. Thân mảnh màu lục nhạt, có nhiều vết sẹo của cuống lá đã rụng và những đốm nâu tía. Lá kép lông chim, dài 0,8 - Im, thường mọc tập trung ở ngọn thân; lá chét mọc so le, thuôn dài, đầu nhọn, hai lá chét ở dầu thường dính nhau như đuôi chùn én.

Cụm hoa mọc buông thõng ỏ các đốt ở gần ngọn thân, mang hoa đơn tính, màu vàng nhạt; hoa đực dẹt có đài ngắn hình chốn, tràng có hoa thuôn; nhị 6, không có chỉ nhị, trung đói rộng; hoa cái hình cầu, bầu hình bầu dục dài.

Quả hình trứng dài hoặc thuôn đều, có bao hoa tồn tại, khi chín màu đỏ.

Mùa hoa quả : tháng 8-11.

Loài Areca laosensis o. Becc cũng gọi là cau rừng và được dùng với công dụng tương tự. Đó là cây thân trụ, cao 2 - 6m. Lá chét không đều, mép hơi có ráng. Cạm hoa dẹt. Quả hình thuôn, khi chín màu đỏ. Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh ẩm ở miền Trung.

Cau rừng và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Chi Pinanga Blume gồm các đại diện có thân cột nhỏ hơn so với Areca.L. Chúng phân bố tập trung ở vùng Ấn Độ - Malaysia và nhiều nước nhiệt đới châu Á khác, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, chi này có 7 loài, đều là cây mọc hoang dại ở vùng núi.

Cau rừng là loại đặc hữu của Việt Nam. Cây mọc rải rác ở một số tỉnh miền núi như vùng Ba Vì, Hà Tây, Hòa Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh...

Cau rừng là cây ưa ẩm, chịu bóng, thưòng mọc rải rác dưới tán rừng kín thường xanh còn tương đối nguyên sinh, ở độ cao 400 - 1000m. Đôi khi cũng có thể gặp ở nhiều kiểu rừng cây lá rộng núi đá vôi. Trong tự nhiên, những cây cau rừng có hoa quả thường có độ cao trên lm. Cây có nhiều hoa, nhưng mỗi buồng chỉ có 20 - 40 quả.

Bộ phận dùng

Hạt và vỏ quả. Areca laosensis O.Becc

Tính vị, công năng

Hạt cau rừng có vị chát, tính ấm, có tác dụng tiêu tích, sát trùng, trừ giun sán. vỏ quả có vị cay, tính ấm, có tác dụng thông tiểu tiện, hành thủy, hạ khí.

Công dụng

1. Hạt cau rừng được dùng để tẩy giun sán cho động vật và người giống như hạt cau nhà. Nhưng do tác dụng mạnh và độc hơn, nên liều dùng thường thấp hơn hạt cau nhà. Hiện nay ít dược dùng vì có nhiều tác dụng phụ và độc tính cao.

2. Vỏ quả cau rừng, thực tế là quả cau đã bỏ hạt được dùng tiêu phù thũng, lợi tiểu, đầy trưởng. Ngày 10 - 12g, sắc uống. Trung Quốc, Nhật Bản cũng dùng chữa đầy hơi, tích trệ ở dạ dày, phù.

Cau Rừng 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC