Vị thuốc vần C

Cây Thằn Lằn

03:11 19/05/2017

Tên khác: Cây ký ninh, cây gỗ đắng.

Tên nước ngoài: Surinam quassia, bitter quassia (Anh); bois de Surinam, bois amer (Pháp).

Họ: Thanh thất (Simaroubaceae).

Mô tả

Cây nhỏ, dạng bụi, cao 1 - 2m. Thân hình trụ, cành non nhẵn, màu đỏ nhạt. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, dài 20 - 23 cm, gồm 3 - 5 lá chét, thường là 5, hình thoi hoặc mác thuôn, gốc thuôn, đầu nhọn, lá chét tận cùng to hơn; cuống lá có cánh.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành thành chùm, có cuống dài 10-20 cm; hoa nhiều, lưỡng tính, tập trung ở gần ngọn, màu đỏ, mọc rủ xuống, dài 3cm; đài có 5 răng nhỏ xếp lợp; tràng 5 cánh dày; nhị 10 xếp thành hai vòng, thò ra ngoài tràng, chỉ nhị có vảy ở gốc; bầu thượng có 5 lá noãn.

Quả hạch, hình trứng, dài 1-1,5 cm; hạt cứng.

Mùa hoa: tháng 3-5; mùa quả: tháng 6-8.

Cây thằn lằn và tác dụng chữa bệnh của nó

 

Phân bố, sinh thái

Chi Quassia L. có khoảng 40 loài, phân bố tập trung ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Ở Đông Dương và Mianma chỉ có 2 loài, trong đó Việt Nam có 1 loài là cây thằn lằn.

Cây thằn lằn có nguồn gốc ở Nam Brazil (H. c. Ong, 2001); có tài liệu khác lại ghi ở Guyana, Panama hoặc Colombia (Võ Văn Chi, 1997). Từ Nam Mỹ, cây đã được du nhập ra khắp các vùng nhiệt đới, với mục đích chủ yếu để làm cảnh vì có hoa đẹp. Ở Việt Nam, cây mới được trồng ở các tỉnh phía nam.

Thằn lằn là cây bụi đặc biệt ưa sáng, ưa khí hậu nóng và ẩm ở vùng nhiệt đới. Cây trồng ở miền Nam Việt Nam, Thái Lan, Philippin... sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm và ra hoa kết quả nhiều; trồng đễ dàng bằng hạt hoặc bằng cành.

Bộ phận dùng

Gỗ thân, rễ và vỏ cây, thu hái quanh năm, phơi khô.

Thành phần hóa học

Phần gỗ cây thằn lằn chứa quassin, 11 - oc - o - (P - D - glucopyranosyl) - 16 - a - o - methylneoquassin 1 - a - o - methylquassin, 12 - a - hydroxy - 13, 18 - dehydroparain, 16 - a - o - methylneoquassin, 11 - acetylparain, 11 - dihyđro - 12 - nor - neoquassin, 2 - methoxycanthin - 6 - on (CA 119: 91.195 g; CA 108: 52. 835 u; CA 119: 156.302 m; CA 122: 281.548 j).

Gỗ thân còn có p - sitosterol và p - sitosteron.

Vỏ rễ có quassin, tinh dầu, acid malic, acid galic, Ca tartrat, K acetat.

(The Wealth of India VIII, 1969)

Trong cây, còn có các chất samaderin B, E, X, z. và indaquassin c. X. là những chất có tác dụng sinh học.

Tác dụng dược lý

1. Tác dụng trên ký sình trùng, côn trùng: Samaderin B, E, X và z có tác dụng ức chế có ý nghĩa trên Plasmodium falciparum chủng Kj là chủng kháng chloroquin.

Quassin có tác dụng diệt hiệu quả cao trên ấu trùng của muỗi Culex quinquefasciatus, là một vectơ truyền ký sinh trùng sốt rét ở nồng độ 6 phần triệu.

Cồn chiết từ gỗ cây thằn lằn có tác dụng tốt trên chấy, mà không gây ra tác dụng phụ có hại.

Cao chiết nước từ gỗ cây thần lằn có tác dụng diệt rệp hại cây vừng và đào, táo ở phòng thí nghiệm và cả ở vườn, ruộng.

2. Tác dụng trên hệ sinh dục: Cao chiết bằng methanol của thân gỗ cây thằn lằn có tác dụng làm giảm trọng lượng tinh hoàn, trọng lượng mào tinh hoàn, túi tinh của chuột cống trắng, nhưng trọng lượng tuyến tiền yên lại tăng lên. Số lượng tinh trùng trong mào tinh hoàn, hàm lượng testosteron, LH (luteinizing hormone) và FSH (follicle stimulating hormone) đều giảm một cách có ý nghĩa.

Ở chuột cống trắng đã được dùng cao cây thằn lằn, sau đó phân lập và nuôi các tế bào Leydig, thấy sự tiết testosteron cơ bản và tiết testosteron do LH kích thích ở tế bào Leydig giảm. Tất cả những thay đổi trên đều phục hồi sau 8 tuần dùng thuốc.

Hai chất quassin và 2 - methoxycanthifl - 6 - on, khi thử tác dụng sinh học trên hệ sinh dục, thấy quassin có tác dụng chống sinh sản, còn 2 - methoxycanthin - 6 - on không có tác dụng.

3 .Tác dụng trên tế bào ung thư và chống viêm: Đã nghiên cứu tác dụng của một số chất thuộc nhóm quassinoid chiết từ gỗ cây thần lằn. Kết quả cho thấy samaderin B, c, E, X, Y, z và indaquassin c, X có tác dụng độc với tế bào in vitro, ức chế tế bào ung thư mũi họng của người (tế bào KB) với nồng độ rất thấp IC50 = 0,04 - 1,00 Ịig/ml. Samaderin B và X còn có tác dụng chống viêm khá.

4 .Tác dụng trên nhu động ruột: Cao nước từ gỗ cây thằn lằn cho chuột nhắt trắng uống với liều rất thấp 1000 ng/kg làm tăng mạnh nhu động ruột. Đó có thể là nguyên nhân mà cây thằn lằn được dùng làm thuốc bổ đắng, kích thích tiêu hóa.

Tính vị, công năng

Cây thằn lằn có vị rất đắng, có tác dụng khai vị, giúp tiêu hóa, thuốc bổ đắng.

Công dụng

Gỗ cây thằn lằn (5 - 6g) ngâm trong một lít nước, uống mỗi lần 1 cốc được dùng làm thuốc bổ đắng, tăng tiết dịch tiêu hóa, chữa khó tiêu. Quassin có tác dụng kích thích tiêu hóa. Với liều thích hợp, quassin phục hồi lại hoạt động của các thớ cơ ống tiêu hóa. Liều dùng là 25 - 100 mg, tối đa không quá 200mg. Liều cao quá sẽ gây nóng, cuồng loạn, nôn, choáng và nhiều biểu hiện độc khác. Hoạt chất quassin đôi khi được ngâm làm rượu thuốc bổ. Ở Costa Rica, nước sắc gỗ được dùng chữa đái tháo đường.

Rễ và vỏ cây thằn lằn chữa sốt, lỵ. Cao của cây và hạt để diệt côn trùng hại cây. Dầu chiết từ hạt được dùng bôi trơn máy và trong kỹ nghệ chế xà phòng.

Cây Thằn Lằn 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC