Vị thuốc vần C

Cây Vai

11:18 19/04/2017

Tên khác: Vai trắng, nhà can.

Họ: Vai (Daphniphvllaceae).

Mô tả

Cây nhỡ, cao 3 - 5 m. Thân cành hình trụ, nhẵn. Cành già màu lục hoặc xám. Lá mọc so le, thường tập trung ở đầu cành, hình trái xoan hoặc hình trứng, dài 8 -12 cm, rộng 3,5 - 7 cm, gốc tròn, đầu tù hoặc hơi nhọn, hai mặt nhẵn, mặt dưới màu trắng xám; cuống lá dài 1-7 cm.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài 3-4 cm; lá bắc nhỏ, sớm rụng; hoa đơn tính khác gốc; hoa đực có 4 lá đài, dính nhau ở phần dưới, nhị 8; hoa cái có 5 lá (lài rời nhau, bầu hình nón.

Quả hạch, hình trứng, mặt ngoài có phấn trắng, chứa 1 hạt.

Mùa hoa qủa: tháng 5-9.

Phân bố, sinh thái

Chi Daphniphyllum Blumc có 6 - 7 loài ở Việt Nam, trong đó có cây vai. Trên thế giới cây vai có vùng phân bố hẹp, chỉ ở một số tỉnh phía nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam.Ở Việt Nam mới thấy có ở Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên và Hòa Bình. Cây thuộc dạng gỗ nhỏ hay bụi, thường mọc ở ven rừng núi đá vôi hay núi đất, đôi khi thấy ở đồi cây bụi cao hoặc rừng non tái sinh trên đất nương rẫy cũ. Cây vai ưa sáng, kém chịu hạn, ra hoa quả nhiều hàng năm; tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt.

Bộ phận dùng

Rễ, lá và quả.

Thành phần hóa học

Theo Hao Xiaojiang và cs, 1993, hạt vai chứa calycinin A (CA 120: 73 335 u).

Theo Trung dược từ hải II, 1993, hạt chứa dầu béo 38,6%, alcaloiđ 1,2%, trong đó có daphnicalin, đaphnicadin, daphnicamin. Ngoài ra, hạt còn có acid fumaric, lá có calycin. Calycinin.

Tác dụng dược lý

Acid fumaric trong hạt vai phối hợp với aciđ succinic thí nghiệm trên ống kính có tác dụng kháng khuẩn yếu. Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng, dùng với liều 60 mg/kg cho thẳng vào dạ dày thuốc có tác dụng ức chế sarcom - 180 với tỷ lệ 37,1 - 38,6%. Ngoài ra, còn có tác dụng giảm đau, giảm ho.

Tính vị, công năng

Rễ và lá vai có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, thư cân, khư phong, chỉ thống, tiêu thũng.

Công dụng

Theo kinh nghiệm dân gian, rễ và lá vai được dùng làm thuốc với nhiều công dụng. Rễ dùng tươi rửa sạch, giã nát, thêm nước gạn uống, bã đắp làm thuốc giải độc chữa rắn cắn. Rễ phơi khô thái mỏng (10 - 20g), sắc với 400 ml nước còn 100 ml, chia làm 2 lần uống trong ngày chữa cảm sốt, ho, viêm họng, viêm amiđan, viêm ruột. Trong điều trị viêm họng, rễ có thể dùng tươi, nhai nuốt nước dần dần. Rễ vai phối hợp với rễ cây găng vàng sắc uống chữa ho ra máu. Lá vai để tươi giã nát thêm nước gạn uống là thuốc cầm máu chữa băng huyết ở phụ nữ. Dùng ngoài, lá giã nát đắp tại chỗ chữa vết thương sưng tấy.

Ở Quảng Tây (Trung Quốc), quả vai có tác dụng như nha đảm tử chữa kiết lỵ mãn tính.

Cây Vai 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC