Vị thuốc vần C

Chay

09:35 05/05/2017

Còn gọi là Cây chay.

Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev.

Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

A. Mô tả cây

Cây to cao 10-15m, thân nhẵn, cành non có lông màu hung; lá mọc so le hình ngọn giáo, dài 20-25cm, rộng 9-12cm, gốc tròn, đầu có mũi nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông ngắn màu hung hay trắng nhạt trên các gân nổi rõ; cuống lá mảnh, có lông thưa; lá kèm nhỏ.

Cụm hoa đực mọc ở kẽ lá, thuôn dài, hơi cong, cuống có lông, lá bắc hình khiên, bao hoa hình bầu dục, nhị hịnh chóp; cụm hoa cái hình bầu dục, cuống có u lồi và lông mềm, bao hoa hình ống, bầu có vòi lộ ra ngoài bao hoa.

Quả phức hình bầu dục có vỏ mềm, màu vàng khi chín, nhiều nhựa dính, hạt to.

Mùa hoa quả: tháng 5 đến tháng 8.

Cây chay và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại và được trồng ở nhiều nơi đặc biệt ở miền núi Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hoá để lấy quả, vỏ rễ màu đỏ dùng để nhai với trầu không. Làm thuốc người ta thu hái lá và rễ gần như quanh năm. Phơi hay sấy khô. Không phải chế biến gì khác.

C. Thành phần hoá học

Trong vỏ rễ có rất nhiều tanin.

D. Công dụng và liều dùng

Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Vỏ rễ nhai như nhai trầu có tác dụng làm cho chắc răng. Lá và rễ sắc uống có tác dụng chữa đau lưng, mỏi gối, tê thấp. Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị khác như thiên niên kiện, thổ phục linh.

Chay 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC