Vị thuốc vần C

Củ ấu

10:25 11/05/2017

Củ ấu còn gọi là ấu trụi, ấu nước, kỵ thực, lăng thực, (Trung Quốc) macre, krechap (Cămpuchia).

Tên khoa học Trapa bỉcornis L.

Thuộc họ Củ ấu Trapaceace

A. Mô tả cây

Cây sống ở dưới nước, thân ngắn có lông. Có hai thứ lá: Lá nổi có phao ở cuống hình quả trám, mép trên có răng cưa, dài 4-5cm, rộng 6-7cm, cuống dài 6-15cm, giữa có phao, lá chìm thì phiến lá giảm, phiến xẻ lông chim, nhưng rất nhỏ nên chỉ thấy các đường gân. Hoa trắng, mọc đơn độc hay ở kẽ lá; 4 lá dài, 4 cánh hoa 4 nhị bầu trung hai ô, mỗi ô chứa một noãn. Quả thường gọi là “củ”, có hai sừng, quả cao 35mm, rộng 5cm, sừng dài 2cm, đầu sừng hình mũi tên, sừng do các lá đài phát triển thắnh. Trong quả chứa một hạt ăn được .

Củ ấu và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây củ ấu được trồng ỏ các ao đầm khắp nơi trong nước ta. Trồng bằng hạt hay bằng chồi. Mùa hoa (ở miền Bắc) vào các tháng 5-6; mùa quả vào các tháng 7-9. Quả dùng để ăn. vỏ quả và toàn cây làm thuốc. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

C.Thành phần hóa học

Trong hạt ấu có tinh bột chừng 49% và chừng 10,3% protit. Các chất khác chua thấy nghiên cứu.

D. Công dụng và liều dùng

Củ ấu chủ yếu được nhân dân dùng luộc ăn  hoặc chế thành bột trộn với mật hay đường làm bánh. Quả sao cháy chữa nhức đầu, choáng váng và cảm sốt. Ngày dùng 3-4 quả dưới dạng thuốc sắc. Vỏ quả sao cho thơm, sắc uống chữa sốt, chữa mệt nhọc khi bị sốt rét. Còn dùng chữa loét dạ dầy và loét cổ tử cung. Toàn cây chữa trẻ con sài đầu, giải độc rượu, làm cho sáng mắt. Ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng

Củ ấu 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC