Vị thuốc vần C

Cúc Mốc

09:59 11/05/2017

Cúc mốc còn gọi là ngải phù dung, nguyệt bạch, ngọc phù dung.

Tên khoa học Crossostephỉum chinense (L.) Mak., Crossostephium artemisioides Less.

Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae)

A. tả cây

Cây nhỡ cao 10-50cm, cành phía gốc nhẵn, cành phía trên non gáy, phủ lông mẻm trắng nhạt. Lá phía dưới có 3 thùy nhỏ hình trứng thường hay hình thuẫn. Các lá phía trên nguyên, gần hình trứng có lông ữắng ở hai mặt làm cho lá có màu trắng lục nhạt trông như lá mốc do đó có tên cúc mốc. Cụm hoa hình đầu họp thành bông dày đặc. Lá bắc nhiều hàng. Hoa cái ở xung quanh, giữa có nhiều vảy ba cạnh, có phần dưới dính liền với nhau. Tràng hoa cái 2-3 răng, tràng hoa lưỡng tính 5 thùy. Nhị 5, bầu trứng ngược, nhẵn. Quả đóng hình trứng ngược, hơi cong

Cúc mốc và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cúc mốc được trồng ở Việt Nam chủ yếu làm cảnh. Còn được trồng ở Trung Quốc, Philipin. Làm thuốc, người ta dùng lá và hoa tươi hoặc phơi hay sấy khô trong dâm mát.

C.Thành phần hóa học

Trong lá và hoa có tinh dầu. Hoạt chất chưa biết.

D. Công dụng và liều dùng

Ngoài công dụng làm cảnh, lá và hoa cúe mốc dược nhân dân dùng làm thuốc chữa cảm mạo nhức đầu, ăn uống không tiêu bụng. Có khi dùng chữa kinh nguyệt không đều. Lá giã nát dùng đắp mụn nhọt. Mỗi ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc hãm hay thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Cúc Mốc 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC