Vị thuốc vần Đ

Đa Lông

01:53 19/05/2017

Ficus drupáceo Thunb.

Tên đồng nghĩa: Ficus pilosa Reinw. ex Blume

Tên khác: Tân di thụ.

Họ: Dâu tằm (Moraceae).

Mô tả

Cây to, cao 10-15m hay hơn. Cành mập, lúc đầu có lông dài, sau nhẵn. Lá mọc so le, phiến mỏng, hình bầu dục hoặc trái xoan, dài 5-12cm, rộng 3,5- 6cm, gốc tròn, đầu hơi nhọn, lúc non có lông dày ở cả hai mặt, sau nhẵn; cuống lá dài 0,7-l,5cm, có Lông, sau nhẵn; lá kèm dài lcm, có lông dày màu vàng.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá dạng sung đơn độc hoặc đôi một, hình trứng; tổng bao gồm những lá bắc nhỏ; hoa đực có cuống và lá bắc kèm theo, lá đài 3 hàn liền 2/3, mép có lông dạng mi, nhị 1; hoa cái không cuống hoặc có cuống rất ngắn, lá đài 3 hàn liền ở gốc, bầu nhẵn.

Mùa hoa : tháng 4-5; mùa quả : tháng 6-7.

Đa lông và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Ficus L là một chi lớn trong họ Moraceae, gồm các cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, bụi và cả dây leo, phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới Nam và Bắc bán cầu. Các nước vùng Đông Nam và Nam châu Á là nơi tập trung nhiều loài nhất. Ở Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về chi Ficus L. ; theo Nguyễn Tiến Bân (1997) có thể có từ 100 đến 120 loài. Loài đa lông có vùng phân bố tương đối rộng, từ Ấn Độ, SriLanca đến Malaysia, các nước Đông Dương, đảo Salômôn và vùng Queensland ở Australia. Loài này được phân chia thành 5 thứ (var.) khác nhau. Sự phân bố của chúng ở vùng châu Á thường xen kẽ nhau (E. W. M. Verheij and R. E. Coronel, 1992, PROSEA N° 2, Edible fruits and nuts, 334).

Đa lông là loại cây gỗ lớn, khi nhỏ có thể sống bám theo kiểu phụ sinh. Cây mọc rải rác ở các vùng rừng núi trung du hoặc đồng bằng. Còn được trồng ở đình chùa, hoặc làng xóm lấy bóng mát. Cây có thể trồng bằng cành, sinh trưởng nhanh và có tuổi thọ hàng tràm năm.

Bộ phận dùng

Lá và búp lá.

Tính vị, công năng

Đa lông có vị nhạt, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, làm ra mồ hôi.

Công dụng

Ở Việt Nam, lá đa lông được sử dụng làm thuốc từ lâu đời. Danh y Tuệ Tĩnh đã dùng lá đa lông phối hợp với lá vảy ốc (lượng bằng nhau) sắc uống vào lúc đói để chữa khí hư (Nam dược thần hiệu).

Theo kinh nghiệm dân gian lá đa lông được dùng trong những trường hợp sau :

1. Chữa vàng da: Lá đa lông 100g, rửa sạch, thái nhỏ, sao vàng, sắc nước làm thang. Nhân trần 160g, thần khúc 40g, phơi khô, sao giòn, tán nhỏ, rây thành bột mịn, uống với nước sắc lá đa lông. Người lớn mỗi lần uống 1 thìa café bột, ngày 3-5 lần. Trẻ em tuỳ tuổi, dùng lượng ít hơn; có thể uống riêng nước sắc lá đa lông để phòng bệnh (Kinh nghiệm của Hội y học cổ truyền tỉnh Nam Hà cũ).

2. Chữa phù thũng: Lá đa lông 40g, thương truật 12g, trạch tả 12g, trư linh 12g, bạch linh 12g, mộc thông 8g, trần bì 8g, hậu phác 8g, quế tâm 8g, xa tiền 8g, cam thảo 4g. sắc nước uống (Kinh nghiệm của lương y Hồ Khắc Nhân-huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An).

3. Chữa đau đầu, viêm xoang mũi, ngứa mũi, chảy nước trong : Búp lá đa lông, hoa cây tỳ bà, lượng bằng nhau, phơi khô, tán bột mịn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g với rượu nhạt. Hoặc búp lá đa lông 20g (sao vàng), rễ dâu 40g (dùng sống), quả ké đầu ngựa 20g, cây vòi voi 15g (sao). Sắc uống sau bữa ăn.

4. Chữa ho ra máu : Lá hoặc búp đa lông 20g (sao cháy), mạch môn 20g (sao), cỏ nhọ nồi 15g. sắc nước uống sau bữa ăn.

5. Chữa báng, sốt rét: Lá đa lông và lá cối xay, lượng bằng nhau 30g, thái nhỏ, sao vàng, sắc nước uống. Ngoài ra, tua rễ đa 20g, phối hợp với rau dừa nước, tỳ giải, mỗi vị 15g, sắc nước uống chữa tiểu tiện không thông, đái ra dưỡng trấp.

Theo tài liệu nước ngoài, đa lông cũng như một số đa khác còn được dùng chữa vết thương, mụn nhọt bong gân, đau lưng.

 

 

 

 

 

Đa Lông 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC