Vị thuốc vần D

Dâm Dương Hoắc

09:12 13/05/2017

 Dâm hương hoắc (Herba Epimedỉi) là toàn cây phơi hay sấy khô của nhiều loài cây thuốc chi Epimedium như dâm dương hoắc lá to- Epimedium macranthum Morr-et Decne, dâm dương hoắc lá mắc-Epimedium sagitlalum (Sieb, et Zucc.) Maxim. (E. sinense Sieb. ex Hance) hoặc cây dâm dương hoặc lá hình tim-Epimedium brevicornu Maxim, đều thuộc họ Hoàng liên gai Berberidaceae.

Tên dâm dương hoắc là vì cây cho lá dẽ hay ăn mà lại có tính chất làm tăng ham dâm dục.

A. Mô tả cây

Cả ba cây dâm dương hoắc đều là những cây sống lâu năm, cây dâm dương hoắc lá to và dâm dương hoắc lá hình tim cao hơn, đạt 30- 40cm, còn cây dâm dương hoắc lá mác hơi thấp hơn 30-35cm. Lá dâm dương hoắc lá to và dâm hương hoắc lá mác dài 4-9cm, còn lá dâm dương hoắc lá hình tim chỉ dài 2,5 đến 5cm, những chi tiết khác có thể tóm tắt ựong bảng sau đây:

1. Phiến lá to, dài 4-9cm, hoa họp thành chùm, cuống hoa không có lông tiết.

a. Lá 2 lần kểp vói 3 lá chét, hoa to, đưòng kính 20mm, mỗi cụm hoa gồm 4-6 hoa, tràng có cựa dài ... Epimedỉum macranthum

 b. Lá một lần kép với 3 lá chét, hoa hơi nhò, đường kính 6-8mm, cụm hoa gồm nhiều hoa, tràng có cựa ngắn hay như không có cựa Epimedium sagiííaíum. 2. Phiến lá nhỏ, dài 2,5-5cm, cụm hoa họp thành tán tụ, cuống hoa có lông tiết rõ Epimedỉum brevicornu.

Dâm dương hoắc và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

Cả ba cây dâm dương hoắc hiện chưa thấy có ờ nước ta, toàn bộ vị dâm dương hoặc hiện còn phải nhập của Trung QÙỐC. ,Tuy nhiên căn cứ vào sự phân bố của cây này tại một số tinh miền nam Trung Quốc như Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến (dâm dương hoắc lá to), Vân Nam (dâm dương hoắc lá mác), Quảng Tây (dâm dương hoắc lá hình tim) chúng ta có thể đặt vấn đề phát hiện những cây này ở một số tỉnh biên giới phía bắc nước ta như Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Vào mùa hạ và thu, hái lấy toàn bộ cây, cắt bỏ rễ, mang về rửa sạch, phơi hay sấy khô. Không phải chế biến gì đặc biệt.

C. Thành phần hóa học

Trong thân và lá có flavonozit gọi là icariin C33H42016. Khi thủy phân sẽ cho icaritin C21H2207. Trong thân rễ chứa desoxymetylicariin vẵ magnoílorin C20H24O4N. Trong lá còn chứa tinh dầu, ancola xerylic, heptriạcontan, phytosterla và một chất flavonozit C27H32Oi2 CÓ độ chảy 273,4°c thủy phân cho glucoza và ílavon C21H2ũ06 Theo sự nghiên cứu của hệ dược Viện y học Bắc Kinh (1958) thì trong dâm dương hoắc lá to có 1,97% saponozit, trong dâm dương hoắc lá mác có 2,58% saponozit và một ít ancaloit, nhưng các tác giả không thấy cho phản ứng ílavonoát.

D. Tác dụng dược lý

Liều thấp và liều cao dâm dương hoắc lá to đều có tác dụng hạ huyết áp, với liều nhỏ có tác dụng xúc tiến bài tiết nước tiểu nhưng với liều lớn lại có tác dụng ức chế.

E. Công dụng và liều dùng

Dâm dương hoắc còn mới được dùng trong phạm vi nhân dân, dựa vào nhận xét con dê thích ăn và có tác dụng kích thích tính dâm dục.

Theo tài liệu cổ, dâm dương hoắc có vị cay, tính ôn, vào hai kinh can và thận, có tác dụng bổ can thận mạnh gân cốt, trợ dương ích tinh, khứ phong thắng thấp, thường dùng làm thuốc bổ can thận, mạnh gân cốt, chống liệt dương, lưng gối mỏi đau, chân tay bải hoải.

Thường dùng làm thuốc bổ thận, giúp sự giao cấu, chữa liệt dương, ít tinh dịch với liều 4 đến 12g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Khi dùng người ta thường chế dâm dương hoắc vái mỡ dê như sau: Dâm dương hoắc lkg, mỡ dê 250g. Đem đun mỡ dê cho nóng chảy nước, gạn bỏ bã (tóp mỡ), cho dâm dương hoắc thái nhỏ vào, đảo cho thấm hết mỡ dê vào sao khô mà dùng.

Đơn thuốc có dâm dương hoắc

Chữa liệt dương: Dâm dương hoắc 8g, sinh khương 2g, cam thảo lg, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia ba lần uống trong ngày.

Dâm Dương Hoắc 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC