Vị thuốc vần L

Lá Diễn Tàu

10:30 12/07/2017

Dicliptera chinensis (L.) Nees

Tên đồng nghĩa: Justicia chinensis L. Didipteraiavamca Nees.

Tên khác: Cửu căn, cây gan heo, can thái.

Tên nước ngoài: Dicliptère (Pháp).

Họ: Ô rô (Acanthaceae).

Mô Tả

          Cây thảo sum sê, sống hàng năm, cao 10-50 cm. Cành non có 4 cạnh, có lông mềm; cành già gần tròn, nhẵn. Lá mọc đối, hình trứng hay thuôn, dài 2 - 8 cm, rộng 1 - 4 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, hai mặt có lông rải rác.

        Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim co; tổng bao gồm những lá bắc không bằng nhau, hình trứng thuôn; lá bắc con hình chì; đài có răng đều, rời nhau, hình dải hẹp; tràng chia hai môi, môi dưới hơi xẻ ba thuỳ, môi trên hình trứng nguyên; nhị hai đính ở họng tràng, bao phấn hai ô; bầu nhẵn.

        Quả nang ngắn, có lông tơ ở đầu, hạt dẹt.

       Mùa hoa: tháng 12-5.

Phân bố, sinh thái

        Chi Dicliptera Juss. ở Việt Nam hiện có 4 loài, trong đó loài lá diễn trên được biết đến nhiều hơn cả, do cây phân bố tương đối phổ biến ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung du phía Bắc gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái, Tuyên Ọuang, Bắc Cạn, Thái Nguyên... Trên thế giới, loài cây này có phân bố ở Hải Nam (Trung Quốc) và có thể có ở Lào.

       Lá diễn tàu thuộc loại cây thảo, sống một hay nhiều năm. Cây ưa ẩm và hơi chịu bóng, thường mọc rải rác hay thành đám nhỏ gần bờ suối ở cửa rừng hoặc nơi đất trũng trên nương rẫy cũ. Ở Cao Bằng (Thạch An) và Lạng Sơn (Văn Quan) còn gặp cây mọc lần các loại cỏ dại trên các bãi đất hoang gần các làng bản.

Bộ phận dùng

       Toàn cây.

Thành phần hoá học

        Toàn cây chứa acid hữu cơ, acid amin và đường [Trung dược từ hải, vol. II, 997].

Tính vị, công năng

        Lá diễn tàu có vị ngọt, nhạt, tính mát; có công năng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm mát máu, sinh tân dịch. Sách "Lục xuyên bản thảo" ghi: vị nhạt, tính mát; sách "Lĩnh nam thảo dược chí" ghi: vị hơi ngọt, tính mát; sách "Lĩnh nam thái dược lục" ghi: tính mát, hơi hàn; còn sách "Nam Ninh thị dược vật chí" lại ghi: vị đắng, tính hàn. Can thái có công nâng thanh nhiệt, lương huyết, lợi niệu, giải độc [TDTH, II: 997].

  Công dụng

       Toàn cây lá diễn tàu được dùng chữa cảm mạo, sốt cao, lên sởi; viêm phổi nhẹ, viêm ruột thừa cấp, viêm gan cấp, viêm kết mạc, viêm ruột, lỵ. Còn chữa phong thấp, viêm khớp, giảm niệu, đái ra dưỡng chấp. Ngày 30 - 60g dược liệu là toàn cây khô hoặc 60 - 120g cây tươi, sắc lấy nước uống.

      Dùng ngoài trị lở, sưng, rôm sẩy, mụn nhọt phòng rạ;dùng lá tươi, giã nát, xoa lên hoặc đắp. Nhân dân cũng dùng lá nấu canh ăn với thịt lợn, ngon như rau bồ ngót với tác dụng mát gan.

      Ở Trung Quốc, lá diễn tàu được dùng để lương huyết, chữa nhiệt bệnh, sốt, cảm mạo, ban chẩn bình can, minh mục (làm sáng mắt), trị tiểu tiện ra máu, bí đái, ung sang thũng độc [TDTH, II: 997], Nước sắc chữa khó tiêu, sốt cao. Lá tươi giã nát đắp lên mắt hoặc nấu nước rửa mắt (Perry et al. 1980). Ở Indonesia, lá tươi được dùng trị táo bón [Medicinal herb index, 1995: 248].

Bài thuốc có lá diễn tàu

     Chữa cảm mạo và sốt.

    Lá cây lá diễn tàu, đơn kim (toàn cây bỏ rễ), rau má, mồi vị 45g, sắc lấy nước uống trong ngày.

Lá Diễn Tàu 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC