Vị thuốc vần L

Lá Dong

10:10 20/05/2017

Lá Dong có tên khác: Toong chinh (Thái).

Tên nước ngoài: Phrynium parvißorum Roxb.

Họ: Dong

Mô tả

Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,5 - 1,2 m. Không có thân. Lá to, mọc từ gốc, hình trái xoan - mũi mác hoặc mác thuôn, dài 30 - 40 cm, rộng 10-15 cm, gốc tù và tầy, đầu nhọn, mép nguyên lượn sóng, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng; cuống lá dài khoảng 20 cm có bẹ nhẵn. Cụm hoa mọc ở giữa cuống lá thành hình chùy hoặc đầu tròn có đường kính 4-5 cm, không cuống, hoa nhiều màu đỏ; lá bắc thuôn hình vảy; đài 3 răng nhỏ, đều; tràng 3 cánh thuôn nhọn; nhị có thùy dạng cánh hoa, nhị lép có dạng môi hoặc bản mỏng màu trắng; bầu có lông. Quả hình trứng thuôn; hạt có áo mỏng. Mùa hoa quả : tháng 4-6.

Lá dong và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Phrynium Willd. là một chi nhỏ; ở châu Á có khoảng 10 loài; Việt Nam có 5 loài. Loài lá dong phân bố khá rộng rãi ở các nước vùng Đông - Nam - Á, Ấn Độ và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, lá dong là loài cây rất quen thuộc, được dùng để gói bánh chưng. Tuy nhiên, cây chỉ phân bố ở các tỉnh miền núi, gần đây có nhiều người trổng ở đồng bằng hoặc trung du.

Lá dong là cây đặc biệt ưa bóng và ưa ẩm. Cây thường mọc thành quần thể đày đặc đọc theo bờ các khe suối, dưói tán rừng kín thường xanh. Độ cao phân bố từ vài trăm đến 1100 m. Cây có hệ thống thân rễ ngầm phát triển. Hàng năm từ thân rễ mọc ra nhiều chồi nhánh, đan xen chằng chịt dưới mặt đất, lấn át mọi loài cây cỏ khác. Hàng năm, vào dịp Tết nguyên đán, lượng lá dong được khai thác đến hàng ngàn tấn.

Cách trồng Lá đong đã được trồng ở một số nơi bằng thân rễ, giống như sả. Đất trồng thường là đất tận dụng ở bờ ao, hay góc vườn ẩm ướt bị che bóng, chỉ cần cuốc xới đủ để thân rễ đứng vững. Cứ 40 - 50 cm đặt một cá thể. Cây không cần chăm sóc nhiều, ít có sâu bệnh, đẻ nhánh rất nhanh. Chỉ một thời gian ngắn, các nhánh của thân rễ đã xuất hiện và lan ra phủ kín đất. Khi trổng, ít phải bón phân. Muốn cho lá to, dài, cần tưới thêm nước phân chuồng, nước giải. Bộ phận dùng Lá, thu hái quanh năm, thường dùng tươi. Tính vị, công năng Lá dong vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn, có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, lương huyết, lợi niệu.

Công dụng

Trong nhân dân, lá dong được dùng chủ yếu để gói bánh chưng, bánh tét, bánh nếp, bánh tẻ. Bánh được gói lá dong, sau khi luộc, có một mùi thơm đặc biệt và dễ chịu. Lá dong non được dùng để chế giấm bằng cách ngâm lá vào nước đường (cứ một phần đường, 3 phần nước). Trong y học, lá dong non được dùng làm thuốc giải độc, chữa say rượu, rắn cắn. Liều dùng : 100 - 200g lá giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp.

 

 

 

Lá Dong 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC