Vị thuốc vần L

LAN ĐIỂN

10:57 20/05/2017

Lan điển (Justicia fragilis Wall)

Họ: Ô rô (Acanthaceae).

Mô tả

Cây nhỏ, thân cành gần hình trụ, có lông nhỏ thành 4 đường dọc, sau nhẫn. Lá mọc đối, hình mác thuôn, dài 5 - 15cm, rộng 1,5 - 5cm, gốc tù, đầu nhọn. Cụm hoa mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành, đôi khi ở kẽ lá thành chùm dài 2 - 7cm; lá bắc hình mác hoặc thuôn, có lông; hoa mọc đơn độc ở kẽ lá bắc, đôi khi thành xim ngắn ít hoa màu trắng; đài 5 răng gần đều, có lông; tràng đài khoảng l,5cm, mặt ngoài có lông rải rác.

Phân bố, sình thái

Lan điển phân bố ở vùng nhiệt đới thuộc Ấn Độ, Lào và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây mọc rải rác ở vùng đổng bằng Bắc Bộ như Vĩnh Phúc (huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường); Hải Phòng và ngoại thành Hà Nội. Lan điền là cây ưa sáng, thường mọc trên đất ẩm ở vườn, ven đưòng đi hay các bãi hoang quanh làng. Cây con mọc từ hạt vào cuối mùa xuân hay đầu mùa hè, sinh trưởng nhanh trong mùa hè và sốm phân cành. Sau khi có hoa và quả già, cây thường lụi vào đầu mùa thu. Quả lan điền khô tự mở, hạt được gieo giống quanh cây mẹ và tổn tại cho đến mùa xuân năm sau mới nảy mầm. Cây trổng được bằng hạt.

Lan điển và tác dụng chữa bệnh của nó

Bộ phận dùng

Lá và rễ.

Thành phẩn hóa học

Trong các loài Justica, người ta đã chiết và phân lập được 25 hợp chất lignan. Cấu trúc hầu hết thuộc loại phenolic dimer (CA. 119, 9113 Sj CA 119, 278424 y).

Công dụng

Lá và rễ của nhiều loài Justicia đuợc dừng phổ biến trong y học cổ truyền các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Trung Quốc để điểu tri viêm phế quản, hen, ho, sốt và vàng da. Lá tươi dùng tại chỗ dưới dạng thuốc đắp nóng hoặc thuốc xức để điều trị sưng tấy, ban da, thấp khớp và làm thuốc an thần. Lá lan điền được nhân dân ở một số địa phương dùng uống trị tiêu chảy và đắp để cầm máu, làm vết thương mau lành.

LAN ĐIỂN 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC