Vị thuốc vần L

Lấu

02:50 24/04/2017

Còn gọi là lấu đực, huyết ti la tản, sa huenk (Lào), ko sa mat (Lào), đại la tản (Quàng Tây). Tên khoa học Psychotria monlana Bl. Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.

A. Mô tả cây

Lấu là một cầy nhỏ cao l-9m, thân nhẵn. Lá mọc đối, hình trứng thuôn hẹp ở 2 đầu, dài 8-20cm, rộng 2-7,5cm, màu xanh lục. Hoa mọc thành xim nhiểu nhánh ở đầu cành, hoa nhỏ, cánh hoa màu trắng, hình chuông phía trong tràng ở họng có nhiểu lống nhỏ màu trắng. Quả hạch hình cầu hay hơi hình trứng, trên quả còn đài tổn tại, dài 5~7mm, màu đỏ, trong chứa 2 hạt màu đen.

Cây lấu và tác dụng chữa bệnh của nó

B, Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc phổ biến ở khắp các tỉnh trong nước ta từ Bắc đến Nam. Còn thấy mọc ở Lào, Campuchia. Người ta dùng rễ hay lá tươi hay phơi khô làm thuốc. Hái quanh năm, rửa sạch đất cát, dùng tươi hay phơi sấy khô. Không phải chế biến gì khác. Nếu hái rễ thì có thể thái mỏng, phơi khô.

C. Thành phần hoá học

Chưa có tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ thấy có phản ứng ancaloit.

D. Công dụng và liều dùng

Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Thường chỉ thấy dùng ngoài. Theo nhân dân, lấu có tác dụng tán ứ, hết đau, tiêu thũng (sưng) chữa ngã hay bị đánh sưng đau, gãy xương sưng đau, đau do phong thấp.

Dùng ngoài da không kể liêu lượng: Thường lấy lá tươi hay rễ về nấu với nước để xống và ngâm chân sưng đau, bị cước sưng đau.

Chú thích: Ngòài cây lấu kể trên, trong nhân dân còn dùng một số cây lấu khác như Psychotria morindoides Hutch. hay Psychotria poilanei Pitard. với những tên lấu ông, lấu bà, lấu đực, lấu cái.

Lấu 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC