Vị thuốc vần L

Liễu

10:23 20/05/2017

Liễu có tên khác: Thủy liễu, đương liễu.

Tên nước ngoài: Weeping willow (Anh); saule pleureur, saule đe Babylone (Pháp).

Họ: Liễu (Salicaceae).

Mô tả

Cây gỗ nhỡ, cao 3 - 10 m. Cành đài và mảnh, thường mọc rủ xuống (nên còn được gọi là liễu rủ), màu lục vàng hoặc tím nhạt. Lá mọc so le, hình mác hẹp, dài 7 - 18 cm, rộng 1 - 2,5 cm, gốc tròn, dầu thuôn nhọn, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên màu lục nhạt, mặt dưới màu xám trắng, nhẵn hoặc có lông rải rác; cuống ngắn 5-7 mm.

Cụm hoa mọc thành đuôi sóc dài 1 - 2 cm ở đầu cành và kẽ lá, gồm hoa đực và hoa cái rì ôn": hoa nhò màu vàng; hoa đực có 2 nhị, chỉ nhị có lông rậm, đính ở kẽ một vảy nhỏ; hoa cái tiêu giảm thành vảy bao quanh bầu. Quả nang nhẵn, khi chín nứt thành 2 mảnh; hạt nhiều có lông trắng.

Liễu và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Chi Salix L. gồm các loài là cây gỗ hay cây bụi, phân bố rải rác ở vùng ôn đói và á nhiệt đói Bắc bán cầu. Hiện nay có khoảng 35 loài và thứ (var) đã được đưa xuống trồng rải rác ở Nam bán cầu, để làm cảnh hay lấy gỗ. Ở Việt Nam, chi này có 4 loài, trong đó liễu là cây nhập nội. Cây vốn có nguồn gốc ở vùng Trung và Nam Trung Quốc. Ở đó, hiện nay còn những quần thể liễu mọc tự nhiên, dọc các bờ sông suối, bờ hồ nước và đầm lầy. Ngaỵ ở nguyên quán, liễu đã đuợc trổng làm cảnh từ lâu đời. Sau lan sang Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam, Ân Độ và nhiều nơi khác.

Ở Việt Nam, liễu thưòng được trồng ở các vườn hoa, nhất là bờ các ao hồ, vừa làm đẹp thêm cho khuôn viên vừa là nơi thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển, vì liễu là cây ưa sống gần nguồn nước. Cây còn ưa sáng, có biên độ sinh thái tương đối rộng, ở Trung Quốc, cây có thể chịu được nhiệt độ thấp dưới 0độ C về mùa đông và gần 40°c về mùa hè. Cây rụng lá vào mùa đông; ra lá non và hoa vào giữa mùa xuân. Cây có hoa đực có tỷ lệ cao hơn cây cái. Liễu có khả năng tái sinh cây chổi sau khi chặt.

Cách trồng

Liễu được trồng rải rác ở nhiều nơi để làm cảnh và làm thuốc. Cây có thề nhân giống bằng hạt, bằng rễ hoặc bằng cành. Hạt liễu cần được thu ngay khi quả từ mậu xanh ngả sang màu vàng và gieo ngay. Trong điều kiện bình thường, hạt liễu sẽ mất khả năng nảy mâm sau vài ngày vì không hề có thôi gian ngủ nghỉ. Nếu gieo ngay và giữ đủ ẩm, chỉ sau 12-24 giờ, hạt dễ nảy mầm. Rễ và cành hóa gỗ một năm tuổi rất dễ ra rễ và nảy chồi nếu giâm vào mùa xuân; do đó, cách nhân giống này thường được dùng để trồng liễu. Có thể giâm thẳng ra chỗ định trồng liễu hoặc giâm trong vườn ươm, trong bầu rồi đánh đi trồng. Đất trồng liều thường là đất tận dụng ven hồ, ao, dọc bờ sông, nơi có độ ẩm cao nhưng không bị úng ngập. Khi trồng, đào hố có kích thước 50 X 50 X 50cm, bón lót một ít phân chuồng rồi đặt cây giống, lấp đất và tưới nước. Khoảng cách trồng ít nhất 3 m một cây. Liễu không có sâu bệnh, ít phải chăm sóc. Thời gian đầu, thỉnh thoảng nên làm cỏ, thúc thêm phân hữu cơ và vun gốc.

Bộ phận dùng

Lá, hoa, quả và cành dùng tươi hay phơi, sấy khô.

Công dụng

Cành và rễ liễu 40 - 60g, sắc uống chữa gân cốt đau nhức, răng lợi sưng đau, đái buốt, đái đục, hoàng đản, các chứng nóng uất trong người, chân tay co giật. Lá, cành non và quả chữa mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa dị ứng do sơn ăn; mỗi lần 100 - 150g, nấu nước uống và xông rửa hoặc nấu thành cao mềm, bôi đắp. vỏ thân chữa tê thấp, đau dây thần kinh, tẩy giun với liều 20 - 30g ngày sấc uống. Nhị hoa 4g chữa nôn ra máu, ho ra máu.Cụm hoa cái 40 - 60g nấu với nước nhiều lần, rồi cô thành 50 ml cao lỏng. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 - 10 ml vào sau bữa ăn chiều và trước khi đi ngủ. Thuốc an thần gây ngỏ.

Bài thuốc có liễu

1. Chữa sưng vú: Lá liễu rửa sạch, giã nát, đắp. Lúc đầu thấy nóng, tiếp tục đắp thì bình thường, rồi khỏi. Có thể dùng rễ tươi, rửa sạch, giã nát, sào nóng, đắp.

2. Chữa sâu răng: Cành hoặc vỏ thân, nấu thành cao, chấm vào chỗ bị sâu.

3. Chữa trẻ em bị cam răng, thối loét (cam tẩu mã): Nhị hoa liễu, đốt tồn tính (không để cháy thành tro), tán nhỏ vói một ít xạ hương hoặc bãng phiến, rồi xát vào chân răng.

4. Chữa phù nề, bụng đầy trướng: Rễ liễu 20g (tẩm muối sao), rễ thương lục 30g, sắc uống hàng ngày.

Liễu 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC