Vị thuốc vần L

Liêu Kiêu

10:22 20/05/2017

Liêu Kiều có tên khác :Hoàng thọ đan, trúc căn.

Tên nước ngoài :Weeping forsythia (Anh).

Họ :Nhài (Oleaceae).

Mô Tả

Cây bụi nhỏ, rụng lá, cao 2 - 3m. Thân cành mảnh, mọc thẳng hoặc xoè ngang, cành non có cạnh, cành già hình trụ. Lá mọc đối, xuất hiện sau khi cây ra hoa, hình trứng nhẵn, đài 4 - 7cm, rộng 2 - 3cm, dầu nhọn, mép khía răng.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-3 hoa gần như không cuống, màu vàng; đài 4 răng hình bầu dục - mũi mác, dài bằng nửa tràng; tràng 4 cánh mỏng đầu tù; nhị 2; bầu 2 ô. Quả nang, hình trứng, đầu nhọn, vỏ cứng màu nâu nhạt, có rãnh dọc, khi chín mở theo rãnh thành 2 mảnh loe ra như mỏ chim; hạt nhỏ dài, màu nâu.

Mùa hoa: tháng 3-6; mùa quả: tháng 7-9.

Liêu kiêu và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Liên kiều mọc tự nhiên ở miền trung Trung Quốc, gồm các tỉnh Hồ Nam, Cam Túc, Hồ Bắc, Hà Bắc, Sơn Tây. Cây cũng phân bố ở Nhật Bản. Liên kiều có hiện tượng bán tàn lụi vào mùa đông và sẽ sinh trưởng phát triển nhanh trong điều kiện ấm áp của vụ xuân - hè.

Quả liên kiều có nhiều hạt nhỏ, khi già thưòng tách dọc thành 2 mảnh cho hạt thoát ra ngoài. Cây trồng được bằng hạt, lấy quả làm thuốc đồng thời cũng để làm cảnh. Hiện nay, liên kiều là dược liệu nhập ở Việt Nam.

Bộ phận dùng

Quả, thu hoạch vào mùa thu, lúc quả chín còn màu lục, loại bỏ tạp chất, đổ chín phơi khô gọi là thanh kiều. Loại quả chín nục, loại bỏ tạp chất, phơi khô gọi là lão kiều.

Tác dụng dược lý

1. Tác dụng kháng khuẩn, kháng virus:

Cấc chất íorsythosid A, c và D có tác dụng diệt khuẩn đối với Staphylococcus aureus ở nồng độ nhỏ hơn 2mM. Tinh dầu từ hạt liên kiều thí nghiệm trên ống kính với nồng độ 1:1021 có tác dụng ức chế Stơphylococcus aureus, với nồng độ 1: 512 ức chế các chủng: Diplococcus pneumoniae, Streptococcus A, B, Bacilỉus dysenteriae, B. paratyphi A và với nồng độ 1: 256 ức chế Enterococcus. Nưóc sắc quả liên kiều cũng có tác dụng ức chế các chủng Staphylococcus aureus, Steptococcus /lemơlyticus, Bacillus dysenteriae, B. pestis, B. tubercuỉosis, B dìphtheriae.

Thí nghiệm trên phôi gà, tinh dầu hạt liên kiều với nồng độ 1: 32 có tác dụng ức chế sự phát triển của vừa cúm.

2. Tác dụng kháng nấm:

Thí nghiệm in vitro, tinh dầu hạt liên kiều vói nồng độ 1: 1024 có tác dụng ức chế nấm Candida aỉbicans và một số nấm khác gây bệnh ngoài da.

3. Tác dụng chống viêm:

Dạng chiết cổn của liên kiều dùng vói liều 20 mg/kg tiêm xoang bụng cho chuột cống trắng, có tác dụng chống hiện tượng thẩm thấu tăng của các mao mạch ở vùng gây viêm thực nghiệm. Dịch tiêm chiết từ liên kiều dùng với liều 3 - 4gA'g (tính theo dược liệu), tiêm xoang bụng cho chuột cống trắng, có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột do avalbumin gây nên.

4. Tác dụng hạ sốt:

Nước sắc liên kiều dùng với liều 4g/kg bằng dường uống thí nghiệm trên thỏ gây sốt thực nghiệm, có tác dụng hạ sốt rõ rệt, thân nhiệt sau khi hồi phục bình thường còn có thể tiếp tuc giảm xuống dưới mức bình thường.

5. Tác dụng chống nôn:

Nước sắc liên kiều dùng bằng đường uống thí nghiệm trên bồ câu, có tác dụng ức chế nôn do tiêm tĩnh mạch chế phẩm digitalis gây nên, trôn chó ức chế nôn do tiêm dưới da apomorphin gây nên. Tác dụng ức chế-nôn tương đương vối tác dụng của chlorpromazin sau khi dùng thuốc 2 giờ.

6. Tác dụng lợi tiểu:

Dịch tiêm chế từ liên kiều (100%) dùng với liều 0,25 g/kg, tiêm tĩnh mạch cho chó gây mê, có tác đụng lợi tiểu rõ rệt, sau khi dùng thuốc 30,60 phút, lượng nước tiểu tăng gấp 2,2 và 1,6 lần so vối đối chứng.

7. Tác dụng đối với tim mạch:

Acid oleanolic chiết tách từ liên kiều có tác dụng cường tim nhẹ. Dịch tiêm chê' từ liên kiều dùng với liều 0,25 g/kg tiêm tĩnh mạch cho chó gây mê, có tác dụng hạ huyết áp, dùng vói liều 0,5 g/kg tiêm tĩnh mạch cho thỏ gây mê thì huyết áp hạ rất nhanh, nhưng không ảnh hưởng đến hô hấp, dùng nhiều lần không có hiện tượng quen thuốc.

8. Tác dụng khác:

Các chất pinoresinol và pinoresinol glucosid đã được chứng minh có tác dụng ức chế men C. AMP phosphodiesterase. Các chất này có mối liên quan chặt chẽ giữa cấu tróc và tác dụng, ưong các chất tương tự pinoresinol thì cấu trúc của 2 vòng benzen là rất quan trọng đối vói tác dụng gây ức chế trên. Dạng cao chiết bằng chloroform từ quả liên kiéu cũng có tác dụng ức chế men phosphodiesterase. Các chất caffeoylglycosid có tác dụng ức chế sự hình thành acid 5 - hydroxy - 6, 8, 11, 14 - eicosatetraenoic từ acid arachidonic trong các tế bào ở xoang bụng chuột cống trắng. Thành phần B chiết từ liên kiều, acid oleanolic và acid ursolic (có trong liên kiều) thí nghiệm trên mô hình gây tổn thương gan thực nghiệm bằng tetrachlorur carbon, đều có tác dụng làm giảm sự tăng cao của men transaminase.

Tính vị, công năng

Liên kiều có vị đắng, tính mát, vào các kinh: tâm, can, đởm, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng.

Công dụng

Liên kiều dược dùng chữa phong nhiệt, cảm sốt, họng sưng đau, mụn nhọt, phát ban, mẩn ngứa, mày đay, tràng nhạc, lao thận, viêm thận cấp, tiểu tiện khó. Trong nhân dân, liên kiéu còn được dùng chữa nôn mửa, rối loạn kinh nguyệt và trường hợp mao mạch đễ bị vỡ.

Liều dùng: Ngày 10 ' 30g (dùng riêng), 6 - 12g (phối hợp vói các vị thuốc khác) dưới dạng sắc nưốc uống hoặc để rửa ngoài. Ở Trung Quốc, liên kiều được dùng chữa viêm thận cấp như sau: liên kiều 18 - 20g, sắc với nước 500ml, cô nhỏ lửa còn 150ml, chia làm 3 lần uống trước bữa ãn, trẻ em uống ít hơn. Tuỳ theo bệnh của từng người, một dợt điều trị kéo dài 5-10 ngày. Đã dùng điều tận cho 8 bệnh nhân viêm thận, đều có phù, huyết áp 140 - 200/90 - 110 mmHg, nưóc tiểu có albumin và hổng, bạch cầu. Sau khi dùng thuốc liên kiểu, có 6/8 bệnh nhân hết phù hoàn toàn, còn 2 bệnh nhân phù giảm rõ rệt, tất cả 8 bệnh nhân huyết áp đều hạ một cách rõ rệt, kiểm tra nước tiểu có 6/8 chuyển âm tính.

Bài thuốc có liên kiểu

1. Chữa sốt ờ trẻ em: Liẽn kiều, phòng phong, cảm thảo (chích), sơn chi tử, các vị lượng bằng nhau. Tất cả nghiền thành bột. Mỗi lần dùng 6g sắc với 250ml nước, còn 150ml, bỏ bã uống làm nhiều lần trong ngày (Liên kiều ẩm)

2. Chữa mụn nhọt, áp xe giai đoạn đầu sốt, sợ lạnh: Liên kiều, khương hoạt, độc hoạt, kinh giới, phòng phong, sài hồ, thăng ma, cát cánh, cam thảo, xuyên khung, ngưu bàng tử (sao), đương quy vĩ (rửa bằng rượu), hổng hoa (rửa bằng rượu), tô mộc, thiên hoa phấn, mỗi vị 5 - lOg. sắc vói nước - rượu; bỏ bã, uống dần dần trong ngày.

3. Chữa dị ứng, nổi mẩn, rôm sảy, lở ngứa, phát ban, sỏi, thủy đậu, phỏng dạ: Liên kiều, huyền sâm, mỗi vị 16g; kim ngân hoa, ngưu bàng, tử thảo, hoàng đằng, đơn bì, mỗi vị lOg; cam thảo 8g. sắc nước uống (Thang thanh nhiệt lương huyết tiêu độc).

4. Chữa tràng nhạc và Ổ gà (viêm hạch ờ nách): Liên kiều, vừng đen, 2 vị lượng bằng nhau, tán nhỏ, ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g. Hoặc dùng bài thuốc gổm liên kiều 8g, hạ khô thảo 6g, hải tảo 5g, cam thảo 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày (Diệp quyết tuyển).

5. Chữa sưng vú: Liên kiẻu 6g, bổ công anh 5g, kim ngân hoa 4g, gai bồ kết 3g. Sắc với 500ml còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

6. Chữa hạc tất phong, đầu gấi sưng đau, đi lợi khó khăn: Liên kiều, phòng phong, kinh giói (sao), đương quy, tang phiêu tiêu (sao nước muối) mỗi vị 9g; ba kích thiên (sao nước muối) 15g; xuyên khung (sao), ngưu tất, mỗi vị 4,5g; thông bạch (nõn hành) lOcm. Sắc nước uống (Liên kiểu tiêu thũng thang).

7. Chữa lưỡi bị nứt, loét: Liên kiều 15g, hoàng bá 9g, cam thảo 6g. sắc nước ngậm.

8. Chữa nôn mửa: Liên kiều, tô diệp mỗi thứ 12g; xuyên liên 8g; nước gừng 5ml. Ba vị trên sắc với nước còn 100 - 150ml, chia làm nhiều lần uống với nước gừng.

Liêu Kiêu 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC