Vị thuốc vần L

Linh Chi

10:24 20/05/2017

Linh Chi có tên đồng nghĩa: Polyporum lucidus v. Curt.

Tên khác: Nấm lim, nấm thần tiên, nấm trường thọ.

Họ: Nấm lim (Ganodermataceae).

Mô tả

Nấm sống một năm hay lâu năm. Thể quả có mũ dạng thận, tròn hoặc dạng quạt, dày, đường kính 3-10 cm, cuống dài đính lệch, hình trụ tròn hay dẹt, có khi phân nhánh; mặt trên mũ có những vòng đồng tâm, mép lượn sóng. Bào tử hình bầu dục hoặc hình trứng, cụt đầu, màu gỉ sắt, có một mấu lồi và nhiều gai nhọn. Toàn cây nấm màu nâu đỏ, đỏ vàng hoặc nâu đen

Linh chi và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Chi Ganoderma Karsten có khoảng vài chục loài trên thế giói, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt dối châu Á, châu Đại Dương và châu Mỹ. Ở Việt Nam có 26 loài và 1 dưới loài (var.) (Đàm Nhận, 1997), trong đó một số loài được dùng làm thuốc.

Nấm linh chi thuộc nhóm nấm lớn, thường hoại sinh trôn gỗ mục hoặc trên đất ngay ở nơi có gốc cây gỗ đã mục, thuộc đại diện của các họ Caesalpiniaceae (lim, lim xẹt, muồng đen, me...) và Fagaceae (một số loài thuộc các chi Quercus, Lythocarpus, Castanopsis...). Môi trường sống của nấm thường ở rừng kín thường xanh ẩm, độ cao từ vài chục mét đến 1500 m. Có thể tìm thấy nấm linh chi ở hầu hết các tỉnh vùng núi, từ Lào Cai (Sa Pa) đến Lâm Đổng (Lang Biang). Ở các vùng rừng trước kia có nhiều cây lũn đã bị khai thác, trên gốc hoặc phần thân cành còn lại (chủ yếu ở phần giác) đều có thể thấy nấm này mọc vào mùa mưa ẩm, như vùng rừng thuộc lâm trường Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; vùng rừng thuộc Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa và Tam Đảo (Vĩnh Phúc)... Nấm linh chi sinh sản chủ yếu bằng bào tử nằm ở mặt dưới của thể quả. Phần có chức năng sinh dưỡng chính là hệ sợi của nấm mọc ẩn trong gỗ mục hoặc đất.

Hiện nay ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, ngưòi ta đã chủ động nghiên cứu trồng được nấm linh chi trên giá thể nhân tạo để dùng làm thuốc.

Bộ phận dùng

Nấm gồm 2 phần: mũ nấm và cuống. Mũ nấm hình bán nguyệt hay hinh thận, rộng 2-25 cm, dài 3 - 30 cm, dày 0,5 - 2 cm, mặt trên bóng, màu nâu có vân đồng tâm, lượn sóng và vân tán xạ, mặt dưới nâu nhạt mang cầc ống rất nhỏ chứa bào tử. Cuống dài ở bên cạnh hình trụ tròn, nâu bóng, kích thước 1 - 1,5 cm X 15 - 20 cm. (Từ điển bách khoa dược học, 1999).

Tác dụng dược lý

Cao nước linh chi làm giảm đưòng máu ở chuột nhắt trắng. Các glycan A, B và c có tác dụng hạ đường máu rõ rệt ở chuột nhắt trắng bình thường và chuột gây dái tháo đường với aloxan. Trên lâm sàng, sơ bộ thấy nấm linh chi có tác dụng ở mức độ nhất định trên một số bệnh như đau thắt ngực, bệnh về động mạch vành, huyết áp dao động, viêm phế quản, hen, viêm gan mạn tính, thấp khớp, bệnh đường tiêu hóa, rối loạn tiền mãn kinh, và làm tăng trí nhớ, minh mẫn. Bên cạnh Ganoderma lucidus, loài G.capense cũng được đùng. Đã chóng minh chế phẩm tan trong nước của G.capense có tác dụng tốt trên lâm sàng trong điều trị loạn dưỡng cơ tiến triển và tăng trương lực cơ teo. Vì tăng nồng độ aldolase trong máu là một trong những biểu hiện hóa sinh của loạn dưỡng cơ, nên đã nghiên cứu tác dụng của các nấm Ganoderma trên tãng aldolase máu thực nghiệm gây bởi 2,4 - diclorophenoxy acetic acid trên chuột nhắt trắng. Đã chứng minh các thành phần uracil và uridin là những chất có hoạt tính.

Nghiên cứu sơ bộ lâm sàng bằng việc tiêm uridin cho bệnh nhân có loạn dưỡng cơ tiến triển cho thấv các triệu chứng được cải thiện tói một mức độ nhất định. Germani có trong linh chi giúp khí huvết lưu thông, làm cho tế bào hấp thu oxy tốt hơn. Lượng polysacharid cao trong linh chi làm tàng khả năng miễn dịch của cơ thể, làm tăng chức năng gan, cô lập và diệt các tế bào ung thư. Acid ganoderic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm.

Tính vị, công năng

Nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ và làm mạnh sức.

Công dụng

Nấm linh chi được dùng trong kinh nghiệm dân gian để điều trị suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ; viêm khí quản mạn tính, bệnh bụi silic phổi lao; tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, bệnh động mạch vành tim; viêm gan, đau dạ dày, chán ăn; thấp khớp, thống phong. Liều dùng mỗi ngày 3 - lOg dạng thuốc sắc, hoặc 2 - 5g tán bột uống. Dùng ngoài, xông trị viêm mũi. Trong y học dân gian Trung Quốc, linh chi được dùng rộng rãi để điều trị suy nhược thần kinh, viêm gan mạn tính, bệnh tim mạch, loét mạn tính đường tiêu hóa. Thuốc có phạm vi tác dụng điều tri rộng.

Bài thuôc có linh chi

1. Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ a. Trà linh chi gồm cao linh chi, lạc tiên, sen, vông nem, dương cam cúc. Đóng gói nhỏ, ngày uống một gói, chia làm nhiều lần như pha trà. b. Linh chi, long nhãn, quả dâu, mỗi vị lOg. sắc uống.

2. Chữa viêm gan mạn tính, viêm phế quản Linh chi nghiền thành bột, mỗi lần 1 - 2g uống với nước nóng, ngày 3 lần.

Linh Chi 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC