Vị thuốc vần L

Lu Lu Đực

10:33 20/05/2017

Solanum nigrum L.

Tên khác: Nụ áo, thù lu đực, cà đen.

Tên nước ngoài: Black nightshade, petty morel, garden huckleberry (Anh); morelle noire, morette, herbe maure, raisin de loup, crève chien, herbe aux magiciens, tue - chien (Pháp).

Họ: Cà (Solanaceae).

Mô tả

Cây thảo, sống hàng năm, đôi khi lâu năm, cao 30 - 70 cm. Thân cành nhẵn, có cạnh, màu lục. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 4 - 15 cm, gốc thuôn hoặc tròn, đầu nhọn, mép lượn sóng và có răng to nông, màu lục sẫm, gân lá kết thành mạng rõ ở mặt dưới. Lá vò ra có mùi hăng hắc.

Cụm hoa mọc ở trên thân xa kẽ lá thành chùm dạng tán, rủ xuống; hoa nhỏ màu trắng, đôi khi pha tím; đài hình phễu, 5 răng; tràng hình bánh xe, 5 cánh rời, dài gấp 2-3 lần đài; nhị 5, bao phấn dính thành ống bao quanh nhụy; bầu tròn 2 ô, có lông tơ ở gốc.

Quả mọng, hình cầu, khi chín màu đen bóng; hạt nhiều, dẹt và nhẵn.

Mùa hoa : tháng 5-6; mùa quả : tháng 7-8.

Lu lu đực và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Lu lu đực phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới ấm trên thế giới. Ở Việt Nam, cây mọc ở hầu hết các tỉnh từ vùng núi cao 1500 m đến các vùng thấp ở đồng bằng.

Lu lu đực là cây ưa ẩm, ưa sáng hoặc hơi chịu bóng, thưòng mọc tập trung lẫn trong các ruộng ngô - đậu, vườn và trên các bãi hoang quanh làng bản. Cây ra hoa quả nhiều. Hạt tồn tại trong đất qua mùa đông và sẽ nảy mầm vào tháng 3-4 năm sau.

Lu lu đực là một loài cỏ dại, ảnh hưởng tới cây trồng. Cành và lá được sử dụng làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh.

Bộ phận dùng

Toàn cây thu hái quanh năm, phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học

Lá lu lu đực chứa các chất solamargin, solasonin, riboflavin, acid nicotinic, acid citric và vitamin c, 5,9% protein, 1% chất béo, 2,1% chất khoáng và 8,9% các hợp chất carbohydrat.

Quả lu lu đực có các glucoalcaloid steroid như solamargin, solasonin, solanigrin. Khi thủy phân, các glucoalcaloid cho genin là solasodin. Ngoài ra, người ta còn phát hiện trong quả một genin steroid là tigogenin (mp 206 - 207°C) và các chất chaconin, solasonin, solavilin, 23 - o - acetyl - 12p - hydroxysodin. Hàm lượng glucoalcaloid trong lá và quả là 0, 101% -0,431%.

Tác dụng dược lý

1. Tác dụng hạ sốt: Thử trên chuột nhắt trắng, gây sốt bằng men bia hỗn dịch 20%, tiêm dưới da liều 20 ml/kg. Thuốc được dùng là cao khô lu lu đực chiết bằng cồn 95°, rồi cho bay hơi dưới áp lực giảm đến khô; liều 500 mg/kg chưa thấy có tác dụng.

2. Tác dụng giảm đau với phương pháp tấm nóng (hot plate): Nhiệt độ tấm nóng để ở 55,0 ± 0,5°c thử trên chuột nhắt trắng. Trước khi dùng thuốc, thời gian chịu nóng là 4,00 ± 0,26 giây. Sau khi dùng liều bột cao khô lu lu đực 500 mg/kg được 60 phút, thời gian chịu nóng là 3,75 ± 0,11 giây; 90 phút là 4,50 ± 0,18 giây và 150 phút là 4,22 ± 0,26 giây. Như vậy, tác dụng không thật rõ theo nghiệm pháp này.

3. Tác dụng chống u: Thử trên chuột nhắt trắng, gây u bằng cách tiêm trong màng bụng tế bào u báng hepatoma H22. Dịch chiết của bài thuốc gồm lu lu đực, dây toàn Solanum lyratum, dâu núi, đương quy, nghệ trắng và đan sâm được đùng trong 8 ngày thấy có tác dụng mạnh.

Thuốc làm tăng AMP trong tế bào, có thể do ức chế enzym phosphodiesterase của AMP vòng và hoạt tính của Na+ K+ ATP-ase là các enzym điều hòa sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào ung thư.

4. Tác dụng bảo vệ gan: Gây độc ở gan chuột nhắt trắng bằng carbon tetraclorid, rồi thử tác dụng của một bài thuốc điều trị bệnh gan gồm lu lu đực, xuyên tâm liên, lô hội (Aloe indica) và gội nước Aphanamixis polystachya có so sánh với chất chuẩn có tác dụng bảo vệ gan là silymarin. Kết quả là bài thuốc có tác dụng khá tốt.

5. Tác dụng làm tăng sản lượng trứng gà: Livol là một sản phẩm chế từ lu lu đực, sâm đất (Boerrhavia diffusa), Terminalia arjuna, Citrullus colocynthis và muối đen (black sait) được thử trên 3 nhóm gà đẻ, mỗi nhóm 30 con, cho ăn với liều khác nhau. Kết quả cho thấy liều 0,25g; 0,50g và 0,75 g/con/ngày, sản lượng trứng tăng theo thứ tự 81,85%; 84,07% và 82,25% so với nhóm chứng.

6. Độc tính: Cao khô toàn cây lu lu đực chiết bằng cồn 50°, dùng cho chuột nhắt trắng liều 1000 mg/kg. Thuốc dung nạp tốt, không thấy có biểu hiện độc.

7. Tác dụng dược lý khác: Theo tài liệu Ấn Độ, cao khô toàn cây lu lu đực có tác dụng trên huyết áp, trên hồi tràng chuột lang cô lập và óc chế hoạt động tự nhiên của chuột nhắt.

Tính vị, công năng

Toàn cây lu lu đực có vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, có độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tán ứ huyết, tiêu viêm, tiêu thũng.

Công dụng

Lu lu đực được dùng để chữa cảm sốt, viêm phế quản, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm họng; bệnh đường tiết niệu, viêm thận cấp, viêm tuyến tiền liệt, tiểu tiện khó khăn; lở loét ngoài da, mẩn ngứa, bỏng, vảy nến, sưng tấy, vết thương, chín mé, áp xe, viêm vú. Ở châu Âu, lu lu đực là thuốc giảm đau nhức, làm dịu, chống co thắt, làm dễ ngủ, an thần, chữa chóng mặt, kiết lỵ, tiêu chảy. Liều dùng : 9 - 15g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, không kể liều lượng.

Toàn cây lu lu đực có chất độc, nhưng ngọn non vẫn được nấu chín để ăn thay rau ở nhiều nơi. Chú ý luộc kỹ, bỏ đi 2 - 3 nước đầu. Cây tươi rất độc với cừu, dê, vịt, gà, nhưng bò chỉ ngộ độc nếu ăn nhiều. Quả độc nhiều hơn lá. Cây lu lu đực được xếp vào loại thuốc độc bảng c trong Dược điển Pháp năm 1965, với tác dụng gây ngủ, làm dịu, an thần (dùng trong); trị ngứa, vết thương đụng dập (dùng ngoài).

Chú ý : Cây có độc, dùng phải thận trọng

Bài thuốc có lu lu đực

1. Chữa sốt:

Bột rễ lu lu đực phối hợp với bột rễ ké hoa vàng, lượng bằng nhau, thêm 2,5% hạt tiêu đen. Mỗi lần uống 2 - 5g.

2. Chữa viêm phế quản cấp, viêm họng:

Lu lu đực 30g, cát cánh lOg, cam thảo 3g, sắc uống.

3. Chữa tiểu tiện không thông, phù thũng, gan to:

Toàn cây lu lu đực 40g, mộc thông, rau mùi, mỗi vị 20g, sắc uống. Có thể dùng riêng toàn cây lu lu đực, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước uống.

4. Chữa vết thương đụng dập, sưng tấy, ứ máu, đau nhức:

Toàn cây lu lu đực tươi 80g, giã nát, chế với giấm, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp vào chỗ đau.

5. Chữa bệnh ngoài da:

Ngọn non và lá lu lu đực rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước bôi (chữa mẩn ngứa, lở loét, bỏng, vẩy nến). Lá tươi, nấu nước tắm dùng bã chà xát (chữa ghẻ, lở ngứa, loét). Toàn cây tươi hoặc khô, nấu nước, cô thành cao mềm, bôi (chữa trĩ).

 

 

Lu Lu Đực 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC