Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599
Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599

Vị thuốc vần M

Mẫu Đơn

14:05 23/05/2017

Paeonia suffruiicosa Andr.

Tên đồng nghĩa: Paeonia moutan Sims.

Tên khác: Đơn bì, hoa vương, phú quý hoa.

Tên nước ngoài: Peony (Anh); péonie, pivoine (Pháp).

Họ: Hoàng liên (Ranunculaceae).

Mô tả

Cây nhỏ, sống lâu năm, cao đến lm hoặc hơn. Rễ mập, dài. Lá mọc so le, có cuống dài, chia 3 thùy, mỗi thùy lại chia 3 thùy nhỏ hơn, thùy tận cùng có 3 răng l0. mặt trên xanh lục sẫm, mặt dưới trắng nhạt phủ tông tơ; cuống lá dài 6 - lOcm.

Hoa to mọc đơn độc ở đầu cành, đường kính 15 - 20cm, màu đỏ, trắng hoặc tím tía, thơm; đài 4 răng tồn tại; tràng 10 - 20 cánh rộng; nhị rất nhiều, chỉ nhị ngắn; bầu 3 - 5 lá noãn.

Quả có 3 - 5 đại; hạt to gần tròn.

Mùa hoa; tháng 5-7.

Mẫu đơn và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Mẫu đơn là loài cây quý được trồng từ lâu đời ở Trung Quốc, Nhật Bản và Bắc Triều Tiên. Cây ưa sáng và ưa ẩm; thích nghi cao với vùng có khí hậu ôn đới ấm. Hàng năm, vào mùa xuân, từ các chồi ngủ trên thân và cành, mọc ra một loạt lá mới, sau đó có hoa. Hoa mẫu đơn có nhiều màu, thường nở vào lúc sáng sớm; thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng. Quả khi già tự mở; gieo trồng chủ yếu bằng hạt. Cây rụng lá mùa đông.

Vào đầu những năm 70, Viện Dược liệu đã nhập hạt mẫu đơn của Trung Quốc về trồng ở Trại thuốc Sa Pa (Lào Cai). Cây trồng sinh trưởng phát triển khá tốt và ra hoa quả, về sau cây bị mất giống, chưa nhập lại được.

Bộ phận dùng

Rễ, thu vào tháng 9 ở những cây đã trồng được 3 năm, đào về lấy vỏ rễ phơi khô được gọi là nguyên đơn bì. Nếu sao vàng, được mẫu đơn bì thán.

Thành phần hóa học

Rễ mẫu đơn chứa alcaloid, saponin và một chất thuộc nhóm anthocyanin có tên là peonin, paeonol, paeonosid, paeoniílorin - paeonosid, khi thủy phân thu dược paeonolid và arabinose.

Ngoài ra, còn có oxypaeoniflorin, benzoylpaeoniflorin, d- catechin sacharose, sterol và một lượng tinh dầu từ 0,15 đến 0,4%. Trong vỏ rễ mẫu đơn, có các chất acetophenon như 2,5 dihydroxy - 4 methyl acetophenon và 1, 2, 3, 4, 6 penta galoylglucose.

Tác dụng dược lý

Rễ mẫu đơn có tác dụng chống co thắt, chống viêm và giảm đau. Nước sắc rễ có tác dụng chống co thắt trên hồi tràng và tử cung khi cho chuột và thỏ uống. Cao methanol có tác dụng tương tự trên tử cung chuột cống trắng, nhưng cao ethanol lại có tác dụng kích thích tử cung thỏ. Mẫu đơn gây dãn cơ dạ dày và tử cung cô lập chuột cống trắng. Cao chiết nước nóng ức chế viêm khớp gây bởi chất bổ trợ và phù bàn chân chuột gây bởi caragenin. Cao chiết nước nóng hoặc ethanol ức chế sự kết tập tiểu cầu gây bởi adenosin diphosphat, acid arachidonic và colagen, ức chế sự đông máu rải rác trong mạch khi cho động vật uống hoặc tiêm phức mạc và có hoạt tính kháng tiẽu fibrin in vitro. Cao rễ mẫu đơn còn bảo vệ chống tác dụng độc hại gan gây bởi carbon tetracloríd trên chuột nhắt và cống trắng.

Rễ mẫu đơn với nồng độ 101 mg/ml có tác dụng ức chế aldose reductase của thể thủy tinh bò với mức 71 - 90%. Enzyra aldose reductase gây tích luỹ sorbitol trong tế bào, có vai trò quan trọng trong bệnh sinh những biến chứng mạn tính của đái tháo đường như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh và bệnh thận. Cao methanol vỏ rễ mẫu đơn có hoạt tính ức chế monoamin oxydase với nồng độ ức chế 50% (IC50) là 48 ng/ml. Như vậy, mẫu đơn có thể có tác dụng điều trị trầm cảm.

Hoạt chất paeoniflorin có tác dụng chống co thất, chống viêm, an thần, giảm đau và có độc tính rất thấp; gây mất phản xạ đứng thẳng lên khi tiêm tĩnh mạch cho chuột cống trắng, kéo dài thời gian giấc ngủ gây bởi hexobarbital, ức chế các triệu chứng quặn đau gây bởi tiêm phúc mạc acid acetic trên chuột nhắt trắng, có hoạt tính hạ sốt và chống co giật yếu. Paeoniflorin có tác dụng dự phòng trên loét dạ dày do stress, ức chế sự quá mẫn do tiếp xúc, và phản ứng phản vệ da thụ động trên động vật thí nghiệm, gây hạ áp trên chuột lang do dãn mạch ngoại biên. Chất này gây dãn mạch vành và mạch chân sau của chó, gây dãn và ức chế sự vận động và trương lực của các cơ quan có cơ trơn như dạ dày hoặc tử cung chuột cống trắng, và còn có tác dụng ức chế trên plasminogen và plasmin và có hoạt tính chống đông cả in vitro và in vivo trên chuột nhắt trắng.

Cao rễ mẫu đơn hoặc paeoniflorin làm giảm sự suy yếu gây bởi scopolamin trong việc tìm lối ra qua mê cung trên chuột cống trắng. Paeoniflorin dự phòng sự giảm lượng acetylcholin gây bởi scopolamin trong thể khía, và làm giảm sự suy yếu về nhận thức ở chuột già trong việc phàn biệt sự sáng chói, và như vậy paeoniílorin có khả năng áp dụng trong điều trị rối loạn về nhận thức như sa sút trí tuệ ở người già.

Hoạt chất paeonol có tác dụng ức chế sự sinh sôi của Escherichia coli, Bacillus subtilis ở nồng độ 1: 1500, và ức chế Staphylococcus aureus và Streptococcus faecalis ở nồng độ 1: 2000. Paeonol ức chế sự kết tập tiểu cầu máu người gây bởi adenosin diphosphat hoặc collagen một cách phụ thuộc vào liều. Paeonol ức chế sự tạo thromboxan Bj nhưng kích thích sự tạo acid eicosatetraenoic từ [HC] arachidonat trong tiểu cầu máu người, và còn ức chế sự tạo prostaglandin và thromboxan từ [14C] arachidonat trong đại thực bào phúc mạc chuột cống trắng. Như vậy tác dụng chống huyết khối và chống viêm của rễ mẫu đơn có thể do tác dụng ức chế của paeonol trên tổng hợp các prostanoid.

Paeonol có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột gây bởi caragenin, có tác dụng an thần, gây giảm hoạt động tự nhiên, giảm sự tăng hoạt động gây bỏi cafein, làm mất phản xạ đứng lên, giảm đau đối với các triệu chứng quặn đau gây bởi tiêm phúc mạc acid acetic và đối với đau do kẹp đuôi trên chuột nhắt trắng. Paeonol có tác dụng chống đột biến, làm giảm tần xuất đột biến gây thực nghiệm trên Escherichia coli. Chất 1, 2, 3, 4, 6 - pentagalloylglucose trong vỏ rễ mẫu đơn có tác dụng kháng virus. Hai acetophenon có trong vỏ rễ ức chế chọn lọc sự kết tập tiểu cầu thỏ gây bởi acid arachidonic mạnh hơn so với tác dụng này cua paeonol. Chất 2,5 - đihydroxy - 4 _ methylacetophenon còn ức chế sự tạo thanh thromboxan A2 và prostaglandin D2 1« acl arachidonic.

Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của dạng trên sinh khả dụng của paeonol, thấy paeonol được thấm từ dịch vị nhân tạo vào trong huyết tương nhân tạo nhiều hơn khi áp dụng dưới dạng nước sắc hay cao đông khô vỏ rễ mẫu đơn so với khi áp dụng dạng paeonol tinh chế.

Tính vị, công năng

Mẫu đơn có vị cay, đắng, mùi thơm, tính bình, vào các kinh tâm, can, thận, có tác dụng thanh huyết nhiệt, hạ sốt, mát máu, hoạt huyết, làm tan máu ứ, giảm đau.

Công dụng

Vỏ rễ mẫu đơn được dùng làm thuốc trấn kinh, giảm đau, chữa nóng âm kéo dài, sốt về chiều và đêm, không có mồ hôi, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, chữa nhức đầu, đau lưng, đau khớp, đau kinh, kinh nguyệt không đều, bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 - 12g, dạng thuốc sắc.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, mẫu đơn được dùng làm thuốc chống viêm, giảm đau, hạ nhiệt và bổ, dùng trị thoát mạch, nhức đầu, viêm rễ thần kinh, đau kinh, các bệnh kèm theo co giật, để dự phòng và điều trị các bệnh huyết khối tắc mạch. Trong y học cổ truyền của nhiều nước phương đông, mẫu đơn được dùng làm thuốc giảm đau, chống viêm và chống co thắt trong điều trị bế kinh, đau kinh, đau ngực, đau bụng, sa sút trí tuệ, nhức đầu, chóng mặt, co thắt cơ bắp chân, bệnh gan, dị ứng và làm thuốc chống đông máu. Nhân dân một số nước còn dùng mẫu đơn chữa viêm da dị ứng, mụn nhọt, lở loét, sốt, bỏng và gây vô sinh. Phụ nữ có thai không dùng mẫu đơn vì có thể bị sẩy thai.

Bài thuốc có mẫu đơn

1. Chữa suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ, di tinh:

Mẫu đơn bì 8g; thục địa 16g; sơn thù, hoài sơn, mỗi vị 12g; trạch tả, phục linh, phụ tử chế, mỗi vị 8g, nhục quế 4g. sắc uống ngày một thang.

2. Chữa hen phế quản khi hết cơn hen:

Mẫu dơn bì 8g; thục địa 16g; hoài sơn 12g; sơn thù, phục linh, trạch tả, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

3. Chữa viêm phổi:

Mẫu đơn bì 12g; sinh địa, huyền sâm, mạch môn, kim ngân, mỗi vị 20g; liên kiều, uất kim, mỗi vị 12g; hoàng liên, thạch xương bồ, mỗi vị 6g. sắc uống ngày thang.

4.Chữa giai đoạn hồi phục sau áp xe phổi:

Mẫu đơn bì 8g; thục địa, hoài sơn, mỗi vị 12g; niên kiện, trạch tả, phục linh, mạch môn, mỗi vị 8. ngũ vị tử ốg. Sắc uống ngày một thang.

5. Chữa viêm khớp cấp:

Mẫu đơn bì lOg; huyền sâm 20g; sừng trâu (thay tê giác), tiền hồ, hoàng cầm, tri mẫu, kỷ tử, sinh địa, mạch môn, thạch hộc, mỗi vị 12g; linh dương giác lOg; thăng ma 8g; đậu khấu, xạ can, mỗi vị 6g. sắc uống ngày một thang.

6. Chữa tăng huyết áp:

Mẫu đơn bì 8g; thục địa 16g; hoài sơn 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, dương quy, bạch thược, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

7. Chữa thiếu máu:

Mẫu đơn bì 8g; thục địa, cỏ nhọ nồi, mỗi vị 16g; hoài sơn, mai ba ba, ngẫu tiết, rễ cỏ tranh, mỗi vị 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

8. Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu:

Mẫu đơn bì 200g; dương quy 2000g; hoài sơn, ngọc trúc, hà thủ ô đỏ, đan sâm, mỗi vị 400g; bạch linh, mạch môn, trạch tả, mỗi vị 200g; thanh bì, chỉ thực, thù nhục, mỗi vị lOOg. Tán bột làm viên nặng 5g, ngày uống 4-6 viên.

9. Chữa chảy máu do nhiễm khuẩn gây sung huyết chảy máu:

Mẫu đơn bì 8g; sinh địa, huyền sâm, cỏ nhọ nồi, trắc bá diệp, mỗi vị 16g; sừng trâu, chi tử, đan sâm, mỗi vị 12g, xích thược 8g. sắc uống ngày một thang.

10. Chữa viêm loét dạ dày tá tràng:

Mẫu đơn bì 8g; bạch thược 12g; thanh bì, chi tử, bối mẫu, trạch tả, hoàng liên, mỗi vị 8g; trần bì 6g; ngô thù 4g. Sắc uống ngày một thang.

11. Chữa lỵ trực khuẩn:

Mẫu đơn bì 12g; bạch đầu ông 40g; kim ngân hoa, địa du, mỗi vị 20g; trần bì, hoàng bá, xích thược, mỗi vị 12g; chỉ xác, mộc hương, mỗi vị 8g; hoàng liên 4g. Sắc uống ngày một thang.

12. Chữa sốt xuất huyết:

Mẫu đơn bì, sinh địa, huyền sâm, mạch môn, hạt muồng sao, ngưu tất, tri mẫu, hoàng bá, đan sâm, xích thược, cỏ nhọ nồi, trắc bá sao, huyết dụ, mỗi vị 10 - I6g. Sắc uống ngày một thang.

13. Chữa viêm gan virus cấp tính:

Mẫu đơn bì 16g; nhân trần 40g; sinh địa 24g; sừng trâu, chi tử, mỗi vị 16g; hoàng liên, đan sâm, huyền sâm, thăng ma, thạch hộc, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang.

14. Chữa xơ gan cổ trướng:

Mẫu đơn bì 8g; bạch mao căn 20g; thục địa, hoài sơn, bạch truật, địa cốt bì, mỗi vị 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, dương quy, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

15. Chữa sốt cao co giật:

Mẫu đơn bì, huyền sâm, sinh địa, mạch môn, ngưu tất, quyết minh tử sao, dành dành sao, hoa hoè sao qua, cam thảo dây, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang.

16. Chữa viêm cầu thận mạn tính:

Mẫu đơn bì 8g; xa tiền tử 16g; thục địa, hoài sơn, kỷ tử, ngưu tất, mỗi vị 12g; cúc hoa lOg; sơn thù, trạch tả, phục linh, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

17. Chữa viêm bàng quang mạn tính:

Mẫu đơn bì 8g; thục địa, hoài sơn, hoàng bá, mỗi vị 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, tri mẫu, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

18. Chữa bí tiểu tiện người già:

Mẫu đơn bì 8g; thục địa, hoài sơn, ngưu tất, xa tiền tử, mồi vị 12g; sơn thù, phục linh, trạch tả, phụ tử chế, mỗi vị 8g; nhục quế 4g. sắc uống ngày một thang.

19. Chữa đái dầm:

Mầu đơn bì 8g; thục địa, hoài sơn, ngưu tất, mỗi vị 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, phá cố chỉ, ích trí nhân, tang phiêu tiêu, mỗi vị 8g; ô dược, xương bồ, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

20. Chữa suy nhược thần kinh:

Mẫu đơn bì 8g; kỷ tử, thục địa, hoài sơn, câu đằng, sa sâm, mạch môn, mỗi vị 12g; cúc hoa, sơn thù, trạch tả, phục linh, táo nhân, bá tử nhân, mồi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

21. Chữa đái tháo đường:

Mẫu đơn bì 12g; thục địa, hoài sơn, mỗi vị 20g; kỷ tử, thạch hộc, mỗi vị 12g; sơn thù, thiên hoa phấn, sa sâm, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

22. Chữa nhiễm khuẩn máu:

Mẫu đơn bì 12g; sinh địa, thạch cao, kún ngân hoa, mỗi vị 40g; huyền sâm, đại thanh diệp, hoàng liên, hoàng cầm, liên kiểu, mỗi vị 16g; tri mầu 12g. Sắc uống ngày một thang.

23. Chữa lao xương và lao khớp xương:

Mẫu đơn bì 12g; miết giáp 20g; ngân sài hồ, địa cốt bì, xuyên tục đoạn, ngưu tất, mỗi vị 12g; thanh cao, đào nhân, mỗi vị 8g; hồng hoa 4g. sắc uống ngày một thang.

24. Chữa viêm tắc động mạch:

Mẫu đơn bì 12g; cam thảo, đương quy, mỗi vị 20g; kim ngân hoa, xích thược, qua lâu nhân, ngưu tất, mỗi vị 16g; huvền sâm, đào nhân, đan sâm, mỗi vị 12g; binh lang, chỉ xác, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

25. Chữa kinh nguyệt trước kỳ:

Mẫu đơn bì, sài hồ, bạch thược, bạch truật, mỗi vị 12g; đương quy, bạc hà, bạch linh, chi tử, mỗi vị 8g; gừng sống 2g. Sắc uống ngày một thang.

26. Chữa kinh nguyệt sau kỳ:

Mâu đơn bì 8g; đảng sâm, đương quy, ngưu tất, mỗi vị 12g; xuyên khung, bạch thược, nga truật, mỗi vị 8g; quế tâm, cam thào, mỗi vị 4g. sắc uống ngày một thang.

27. Chữa đau kinh:

Mẫu đơn bì, đào nhân, hồng hoa, huyền hồ sách, hương phụ, mỗi vị 8g; mộc hương 6g; cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

28. Chữa bế kinh:

Mẫu dơn bì 8g; ngưu tất, đảng sâm, mỗi vị 12g; đương quy, xuyên khung, bạch thược, nga truật, quế chi, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. sắc uống ngày một thang.

29. Chữa rong huyết:

Mẫu đơn bì 12g; hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g; địa du, a giao, huyết dụ, tông lư khôi, bạch thược, sinh địa, hắc giới tuệ, mồi vị 12g. sắc uống trong ngày.

30. Chữa khí hư:

Mẫu dơn bì 8g; nhân trần 20g; xa tiền 16g; trư linh, phục linh, trạch tả, ngưu tất, mồi vị 12g; xích thược, chi tử, mỗi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

31. Chữa ngứa sần:

Mẫu đơn bì 8g; sinh địa, thổ phục linh, mỗi vị 16g; cúc hoa, kim ngân hoa, ké đầu ngựa, khổ sâm, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

32. Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn:

Mẫu đơn bì, bông trang, huyết giác, cam thảo dây, đơn châu chấu, cỏ răng cưa, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, mộc thông, hoàng đằng, chi tử, mỗi vị 12g- Sắc uống ngày một thang.

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC