Vị thuốc vần M

Mộc Thông

02:27 23/05/2017

Mộc Thông có tên đồng nghĩa: lodes ovalis Blume var. vitiginea (Hance) Gagnep.

Tên khác: Dây khố rách.

Họ: Mộc thông (Phytocrenaceae).

Mô tả

Cây nhỏ leo, cao 7-10m. Thân cành mềm, có ít lông và tua cuốn. Lá mọc đối, hình trái xoan, gốc tròn hoặc hơi hình tim, đầu nhọn, dài 6-9cm, rộng 4-6 cm, mặt trên có lông ở gân, mặt dưới rất nhạt có lông mềm; cuống lá cũng có lông.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùy mảnh, hoa màu lục nhạt; hoa đực có 4-5 lá dài có lông, hơi hàn liền ở gốc, 4-5 cánh hoa, mặt ngoài có lông, 4-5 nhị, đính xen kẽ với cánh hoa, không có chỉ nhị; hoa cái có đài và tràng giống hoa đực, bầu hình trụ - trứng, phủ đầy lông.

Quả hình trứng dẹt, có lông mịn, màu vàng nâu, chứa một hạt. Mùa hoa: tháng 5-6; mùa quả: tháng 7-8.

mộc thông và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Chi Iodes Blume gồm một số loài là dây leo, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á. Ở Việt Nam có 3 loài. Loài mộc thông phân bố từ phần lục địa Nam Trung Quốc đến Việt Nam, Lào và có thể ở cả Campuchia. Ở Việt Nam, mộc thông có mặt ở hầu hết các tỉnh vùng núi và trung du phía bắc, hiếm dần ở các tỉnh phía nam.

Cây ưa sáng, chịu bóng khi còn nhỏ, thường mọc ở ven rừng thứ sinh và bờ nương rẫy. Ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương có nơi cây mọc cả trong các lùm bụi quanh làng. Độ cao phân bố thường dưới 1300m. Cày ra hoa quả hàng năm; chưa quan sát được cây non mọc từ hạt. Sau khi bị chặt phá, phần còn lại của cây tái sinh chồi khoẻ.

Bộ phận dùng

Thân và cành già, cạo sạch vỏ bần, chặt nhỏ, phơi hay sấy khô. 

Tính vị, công năng

Mộc thông có vị nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, thông kinh, thông tia sữa.

Công dụng

Rễ và thân mộc thông được dùng chữa phù thũng, tiểu tiện không thông, viêm đường tiết niệu, bế kinh, tắc tia sữa. Ngày 8-10g sắc uống, thường phối hợp với các vị thuốc khác. Trong dân gian, ngưòi ta dùng thân và lá mộc thông nấu nước tắm cho phụ nữ mới đẻ và người bị ốm yếu để chóng phục hồi sức khoẻ.

Bài thuốc có mộc thông

1. Chữa dái khó, đái buốt, đái nhất: Mộc thông 20g, phục linh 8g, trạch tả 12g, đăng tâm 8g, hạt mã đề 8g, trư linh 8g. sắc uống trong ngày.

2. Chữa viêm gan vàng da, viêm thận cấp, dái đỏ dục dái ra máu: Mộc thông 16g; sinh địa, huyền sâm, ngưu tất mỗi vị 12g; dành dành, hoàng đằng (hoặc núc nác) mỗi vị 8g. Sắc uống trong ngày.

3. Chữa phụ nữ đẻ cố ít sữa: Mộc thông 20g, gạo nếp 100g, xuyên sơn giáp 30g (sao với cát cho phồng) móng chân lợn 50g (sao với cát), hoa chuối 100g. sắc với 600ml nước còn 300ml, chia làm 2 lần uống trong ngày vào lúc đói.

4. Chữa đau vùng tâm vị, ăn nuốt khó xuôi, hay bị nghẹn và đau tức vùng gan, đại tiện không thông, ợ hơi hoặc nôn oẹ, miệng thở hôi, lưỡi cáu vàng: Mộc thông, bách bộ, hạt muồng sao, mỗi vị 16g; chỉ xác, nga truật, mạch môn, ngưu tất, mỗi vị 10g. Sắc uống.

Mộc Thông 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC