Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599
Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599

Vị thuốc vần C

Cây Mắm

11:04 25/04/2017

Còn gọi là mắm đen, mắm tráng, paletuvier, manglier (Pháp).

Tên khoa học Avicennia marina Vierh var. alba Bakhuiz (mắm tráng), Avicennia marina Vierh var. rumphiana Bakhuiz. Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.

A. Mô tả cây

Cây nhỡ hay cây gỗ lớn, thường phân cành nhiều ở gốc, cao 5-25m. Những cành non lúc đầu phủ lông tơ trắng hay xám sau đó nhẵn bóng, có nhiều lỗ bì. Rễ thở hình dùi, mọc nổi trên bùn. Lá thuôn hình thuỗn-mũi mác dài 4- 12cm, rộng 2-6cm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới phủ lông, và mờ. Cả hai mặt đểu có tuyến muối thừa.

Hoa vàng hay vàng cam, mọc thành thùy ở ngọn cành gồm nhiều xim dài 3-15cm. Quả nang hình trứng dài 3-4cm, rộng l,5-2cm, đỉnh nhọn, màu vàng lục.

Mắm đen-Avicennia marina Vierh var- rumphiana Bakhuiz là cây bụi hoặc cây nhỡ, ít khi là cây to. Các cành khúc khuỷu, lá hình trái xoan ngược, tròn đầu, thuôn dần ỏ gốc, mặt trên nhẵn, hoá đen khi lá rụng, mặt dưới có nhiều lông hình đe màu trắng. Hoa giống như hoa loài trên.

Cây mắm và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây sống vùng nước mặn hay nước lợ, gặp ở cả hai miền nước ta, thường là cây tiên phong cố định bãi lầy, ưa sáng, chịu mặn giỏi, được trồng hoặc mọc tự nhiên. Lá làm phân xanh, chứa nhiều đạm, quả ăn được. Vỏ thân và vỏ rễ dùng làm thuốc.

C. Thành phần hoá học

Vỏ mắm Avicennia offcinalis Lin thu hoạch ở Quảng Yên có thành phần như sau:

Thành phần

Mám trắng Mám đen

Nước

20%

19,4 %

Tro

11,28

12,30

Chất béo

3,18

2,76

Protit

7,70

7,55

Xenluloza

14,42

14,24

Tinh bột

10,84

10,21

Tanin

2,80

3,00

Đường

3,15

2,95

Không thấy có ancaloit và glucozit

 
Kết quả phân tích mắm Avicennia tomentosa của một tác giả khác cho thấy tro 7,96% (chủ yếu có natri, kali, sất, cacbonat), tinh dầu 0,6%, nhựa 2%, tanin 17%, chất đường 11%, không thấy có ancaloit, rắt ít glucozit. Một chất màu đỏ chuyển thành đỏ xim trong môi trường kiểm và vàng rồi kết tủa trong môi trường axit.
 
D. Công dụng và liều dùng
Nhân dân ven biển miền Nam thường dùng lá cây mắm để đuổi muỗi. A. Petelot (1953) có thu chập một số tài liệu cho biết nhân dân nhiều nước trên thế giới (Cuba, Guyan, Tân Calêđônìa...) dùng vỏ mắm chữa hủi dưới dạng cao mểm hay cao lỏng. Cao mểm ngày cho uống từ 6 đến 8g dưới dạng thuốc viên, có thể dùng vỏ mám ngâm rượu uống. Trên những vết loét của người ta đắp dung dịch có pha 50% cao lỏng mắm và 50% nước.
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC