Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599
Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599

Vị thuốc vần T

Thằn Lằn

11:05 25/05/2017

Thằn Lằn có tên khác: Rắn mối, thằn lằn bóng.

Tên nước ngoài: Lizard (Anh), lézard (Pháp).

Họ: Thằn lằn bóng (Scincidae).

Mô tả

Loài bò sát có thân thon và tròn dài. Đầu to hình tam giác, đuôi thon dần thành mũi nhọn dài bằng thân. Bốn chân đều có 5 ngón có móng. Da có vảy sừng nhỏ, sắp xếp như vảy cá, nhẵn bóng, màu xanh xám nhạt có hai đường vạch đen ở hai bôn sườn.

Phân bố, sinh thái

Ở Việt Nam, thằn lằn phân bố nhiều ở vùng đồng bằng từ bắc vào nam. Nó sống ở bụi cây quanh nhà, ngoài vườn, bờ cỏ, có khả năng chạy rất nhanh. Thức ăn của thằn lằn là dế, châu chấu, cào cào, gián, giun.

Thằn lằn cũng lột xác như rắn vào mùa hè và tự tạo đuôi khi bị nứt. Nó hoạt động mạnh vào lúc nắng ấm. Về mùa đông, thằn lằn ẩn mình trong hang để ngủ.

Bộ phận dùng

Thằn lằn có tên thuốc trong y học cổ truyền là tịch dịch. Bắt về lột da, mổ bụng, bỏ hết lòng ruột, rửa sạch rổi dùng sống hoặc phơi, sấy khô.

Tính vị, công năng

Thằn lằn có vị mặn, tính bình, hơi độc, có tác dụng bổi bổ, trừ cam tích, thông niệu, tiêu viêm.

Công dụng

Theo kinh nghiệm dân gian, thịt thằn lằn nấu cháo cho trẻ ăn chữa gầy yếu, xanh xao, chậm lốn, hen suyễn. Thằn lằn (1 con) đốt tổn tính, tán bột, rây mịn, uống với rượu chữa khí kết làm tắc đường tiểu tiện, đái ra máu, sung âm vật, dương vật. Phụ nữ có thai không được đùng.

Theo sách thuốc cổ nước ngoài (Thánh huệ phương), gan thằn lằn phối hợp với xác rắn (lượng hai thứ bằng nhau), giã nhuyễn, xát vào quanh rốn sản phụ cho nóng lên để phá thai.

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC