Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599
Hotline: 0915.913.255; Zalo: 0903 428.599

Vị thuốc vần C

Cây Hột Mát

16:04 28/04/2017

Còn gọi là cây xa, thàn mát.

Tên khoa học Antheroporum pierrei Gagnep.

Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilìonaceae).

A. Mô tả cây

Cây hột mát là một cây to, cao từ 8-24m. Lá kép lông chim, gồm 5-7 hoặc 9 lá chét, mọc đối, phiến lá chét dai, nhẵn, dài 7-llcm, rộng 3-4cm. Cuống chung dài 9-12cm, cuống lá chét dài 6-7mm. Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc ờ đầu cành. Hoa màu hồng hay tím nhạt. Quả giáp dài 6cm, rộng 3,5cm, không cuống, dày l,5-12mm. Mỗi quả có 1 hạt. Hạt hình trứng dài 16mm, rộng 14mm, dày 8-10mm, màu đỏ nâu, bóng

Cây hột mát và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố và thu hái

Cây mọc hoang tại miền rừng núi Việt Nam, nhưng nhiều và hay được sử dụng tại miền nam Trung bộ và Nam Bộ. Tại Kỳ Anh (Hà Tĩnh), Bố Trạch, Quảng Trạch (Quảng Bình) nhân dân thường trồng quanh vườn. Mùa thu hoạch vào tháng 5-6.

C. Thành phần hóa học

Năm 1940, F. Guichard (Rev. Med. Chirurg Fr. Extr. Orient, 3) đã nghiên cứu sơ bộ hột mát và thấy trong hột mát có một số chất dầu, các chất  gồm, một số chất nhựa có độc tính đối với cá, một ít rotenon một chất có tinh thể hình lăng trụ, chảy ở 257°, cho màu vàng đỏ vói axit sunfilric, không tan trong nước; một chất có tinh thể hình kim màu vàng, độ chảy 195°, cho với axit sunfuric màu đỏ máu, khộng.phải ancaloit, cũng không phải glucozit, không độc đối với cá, một saponin trung lính độc . 

D. Tác dụng dược lý

Năm 1940, F. Guichard tán bột hột mát cho vào nước có nuôi cá thì thấy những con cá này có một thời kỳ kích thích ngắn, sau đó đên thời kỳ say .dài hay ngắn tùy theo cá to nhỏ, cuối cùng cá chết Chất độc tập trung trong lá mẩm, không có trong vỏ hạt.

E. Công dụng và liều dùng

Hiện cây này không được dùng làm thuốc. Nhân dân chỉ dùng hạt tán nhỏ, cho xuống nước để duốc cá. Có thể nghiên cứu để làm thuốc trừ sâu bọ hại hoa màu.

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC