Vị thuốc vần C

Cây Ba gạc ấn độ

04:36 28/04/2017

Còn có tên Ấn Độ sà mộc, Ấn Độ la phù mộc.

Tên khoa học Rauwoflia serpentina Benth.

Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.

Người ta dùng rễ phơi hay sấy khô (Radix Rauwolfiae serpentinae) của cây ba gạc An Độ.

A. Mô tả cây

Cây nhỏ, cao 40-50cm đến lm, ít có cành. Lá mọc vòng 3-4 lá, có khi mọc đối.

Hoa màu hồg, hay đốm hồng, mọc thành chùm. Quả nhỏ hình trứng, khi chín có màu tím đen

Ba gạc ấn độ và tác dụng chữa bệnh của nó

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang và được trồng ở Ân Độ, Thái Lan, Lào. Từ 1958 chúng tôi (Đỗ Tất Lợi) đã di thực vào miền Bắc nước ta bằng hạt giống của Ấn Độ đã trồng qua nhà kính ở Liên Xô cũ. Cây đã mọc, ra hoa, kết quả rất tốt. Đào rễ từ năm thứ hai trở lên.

C. Thành phần hóa học

Trong rễ có chừng 28 ancaloit khác nhau với tỷ lệ 0,5%-2% ancaloit toàn phần, trong đó có thể chia làm 2 loại:

1. Ancaloit có kiềm tính mạnh, dẫn xuất của N quaternaire-có đại diện là secpentin C12H20N2O3

 2. Ancaloit có màu vàng, 'kiềm tính nhẹ như ajmalin và resecpin có thể coi như ancaloit quan trọng nhất, đại biểu dược tính của vị thuốc. Tỷ lệ resecpin trong rễ chiếm 0,04-0,09%

 D. Tác dụng dược lý

Resecpin ngoài tác dụng hạ huyết áp do dãn mạch, còn tác dụng lên trung khu vận mạch ở hành tủy, tác dụng trấn tĩnh (an thần gây ngủ) và làm cho tim đập chậm do kích thích vagus. 

E. Công dụng và liều dùng

Rễ ba gạc Ấn Độ (Rauwoỉfia serpentinà) được dùng dưới hình thức bột, cao lỏng và chiết lấy ancaloit dùng riêng. Rescpin thường được chế thành viên 0,0001 (0,1 mg) hoặc 0,00025 (0,25mg). Thường thường cho uống mỗi lần một viên 0,001 C12H20N2O3.  (0,1 mg), ngày uống hai lần sau bữa ăn. Liều dùng này thay đổi tùy theo tình trạng của bệnh và theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều tối đa một lần là 0,001 (lmg), liều tối đa trong một ngày là 0,005g (5mg). Rauwiloid=ancaỉoit toàn phần của Rauyolfìa serpentina. Ngày uống 1-2-3 lần sau bữa ăn, mỗi lần 2mg.

Cây Ba gạc ấn độ 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC