Vị thuốc vần C

Cây Kẹn

03:04 19/05/2017

Tên khác: Mác kẹn (Tày).

Họ: Kẹn (Hippocastanaceae).

Mô tả

Cây to, cao 4 - 5m. Cành có lỗ bì. Lá kép chân vịt, mọc đối, dài 20 cm, rộng 6,5 cm, 7 - 9 lá chét hình mác, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, mép khía răng nhỏ, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng; cuống lá dài 25 cm.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành chùy hơi dài hơn lá: hoa nhiều, màu trắng, không đều; đài hình ống có 5 răng; tràng 5 cánh có móng dài; nhị 7 đính ở phía trong đĩa, rời nhau, chỉ nhị hơi cong; bầu 3 ô, mỗi ô có 2 noãn.

Quả nang, 1 - 3 ô; hạt có rốn rộng, vỏ hạt rất dai.

Cây kẹn và tác dụng chữa bệnh của nó

Phân bố, sinh thái

Chi Aesculus L. cũng như các đại diện khác trong họ Hippocastanaceae còn ít được nghiên cứu ở Việt Nam.

Các nhà thực vật học Pháp xếp chi này trong họ Sapindaceae (Flore générale de L’Indochine).

Kẹn là loại cây gỗ phân bố rải rác ở vùng cận nhiệt đới. Ở châu Á, cây đã được ghi nhận ở Trung Quốc, Bắc Lào và Bắc Việt Nam. Cây thường mọc rải rác ở ven rừng núi đá vôi thuộc tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hòa Bình và Thanh Hóa. Đôi khi cây cũng được trồng ở vườn để lấy vỏ làm dây buộc.

Kẹn thuộc nhóm cây gỗ mọc nhanh, lúc nhỏ chịu bóng, sau ưa sáng. Cây mọc từ hạt sau 5 năm cao tới hơn 10 m, thưòng phân cành khi đã đạt độ cao từ 5 đến 10 m. Cây ra hoa quả nhiều; khi quả già tự mở, hạt rơi xuống đất, nảy mầm vào tháng 3-5.

Bộ phận dùng

Quả và hạt.

Thành phần hóa học

Cây kẹn chứa chất dầu có màu, chất béo 27 - 30%. Khô dầu chứa 30% tinh bột. Hạt kẹn chứa saponosid triterpen làm cho nó có vị đắng, chát, hoạt chất chính là acscin và acid oleic.aescin

R = glue, acid (- 2 -> 1) glu (4 -» 1) glu

R’ = Tigloyl / Angeloyl.

Tác dụng dược lý

1. Tác dụng chống viêm. Chất aescin có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột cống trắng do caưagenin, dextran, acid acetic, ovalbumin gây nên; ức chế sự hình thành ban đỏ khi chiếu tia tử ngoại và giảm sự hình thành tổ chức u hạt do formalin gây nên.

2. Tác dụng tiêu phù. Thí nghiệm trên chuột cống trắng a - aescin có tác dụng bảo vệ súc vật đối vối phù não do triethylstannous Sulfat gây nên, trên thỏ ức chế tính thẩm thấu tăng cao của mao mạch do chloroform gây nên, còn aescin tiêm tĩnh mạch cho chuột cống trắng có tác dụng ức chế hiện tượng giãn mạch do tiêm dưới da histamin gây nên.

3. Tác dụng khác. Thí nghiệm trên chuột cống trắng ß - aescin tiêm xoang bụng với liều 5 mg/kg thể trọng có tác dụng làm tăng lượng corticosteron và lượng đưòng trong máu, ß - aescin lcích thích sự phân tiết ACTH dẫn đến quá trinh sinh tổng hợp và phân tiết corticosteron ở tuyến thượng thận gia tăng.

Tính vị, công năng

Quả và hạt cây kẹn có vị ngọt, tính ôn, vào 2 kinh tỳ và phế, có tác dụng khoan trung, lý khí, sát trùng.

Công dụng

Vỏ cây kẹn thường được dùng để duốc cá. Quả, hạt kẹn để ăn và dùng ép dầu, làm nguyên liệu chế xà phòng. Ở Trung Quốc, quả kẹn được dùng chữa dạ dày lạnh đau, bụng chướng đầy, cam tích, đau bụng giun ở trẻ em, sốt rét và kiết lỵ. Liều dùng ngày 3 - 9g, sắc nước hoặc sao tồn tính nghiền thành bột uống.

Cũng ở Trung Quốc, một số chế phẩm từ aescin được sử dụng trên lâm sàng làm thuốc chống viêm, tiêu sưng chữa niêm mạc bàng quang bị phù nổ sau phẫu thuật đường tiết niệu và viêm tắc nghẽn mạch do huyết khối. Dạng thuốc nước và thuốc viên từ hạt cây kẹn chữa bệnh mạch vành tim và đau tức ngực có kết quả tốt. 

Bài thuốc có quả kẹn

1. Chữa đau dạ dày:

Quả kẹn một quả, bỏ vỏ, giã nhỏ. sắc nước uống. Có thể dùng phối hợp với các vị thuốc hương phụ, xuyên bối mẫu, ô tặc cốt.

2. Chữa đau tim:

Quả kẹn đốt thành tro, nghiền bột, uống với rượu.

Cây Kẹn 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC