Vị thuốc vần L

Lan Hoa Sâm

11:01 12/07/2017

Wahlenbergia marginata (Thunb.) A. DC.  

Tên đồng nghĩa: Campanula marginata Thunb. WahJenbergia gracilis (Forst.) E. Mey. et A.DC.

Tên khác: Sâm ruộng.

Tên nước ngoài: Wahlenbergie (Pháp).

Họ: Hoa chuông (Cainpanulaceae)

Mô tả

         Cây thảo mọc đứng, sống hàng năm, cao 10-60 cm. Thân mảnh gần hình trụ, nhẵn, có khía. Lá mọc so le, hình mác hoặc trái xoan, dài 3-5 cm, rộng 3-6 mm, gốc thuôn, đầu tù hoặc hơi nhọn, mép nguyên hoặc hơi có răng.

        Cụm hoa mọc thành xim ở ngọn thân, phân nhánh; lá bắc nhỏ hẹp; hoa nhỏ màu lam, trắng hoặc tím, có cuống dài; đài hàn liền với bầu hình trứng, nhẵn; lá đài 4 - 5 hình mác; tràng hình chuông, có ống dài 2 - 3 mm; cánh hoa 5 hình trái xoan; nhị 5, ẩn trong tràng, bao phấn dài và nhọn, chỉ nhị dẹt phình ra ở gốc; bầu 3 ô, chứa nhiều noãn.

        Quả nang, hình trứng, dài 3 - 8 mm, có đài tồn tại ở đỉnh; hạt nhiều và rất nhỏ, màu vàng nhạt nhẵn, bóng.

 Phân bố, sinh thái

        Chi Wahienbergia Roth. chỉ có một loài ở Việt Nam là lan hoa sâm (Nguyễn Văn Thuần, 1965; Nguyễn Tiến Bân et al., 2005). Lan hoa sâm phân bố ở một số tỉnh: Sơn La, Hà Nội, Hoà Binh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá. Thừa Thiên Huế, Đà Nằng... Trên thế giới, lan hoa sâm có ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Philippin, Indonesia...

       Lan hoa sâm là loại cây thảo, sống nhiều năm; đặc biệt ưa ẩm và hơi chịu bóng. Cây thường mọc trên đất ẩm, lẫn với các loại cây cỏ khác ở ven rừng, chân đồi, bên các lối đi trong rừng hoặc trên nương rẫy (ở miền Bắc) mới bỏ hoang. Cây sinh truỡng mạnh trong vụ xuân - hè; sau khi quả chín, phần trên mặt đất có hiện tượng bán tàn lụi vào mùa đông. Tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt; cây con có vào tháng 4 - 5 ở xung quanh gốc cây mẹ.

Bộ phận dùng

      Toàn cây.

Tác dụng dược lý

      Tác dụng trên nấm bệnh

       Năm glycosid gồm demethyl syringin wahlenosid A, B, C và 3, 5, 5 - trimethyl - 4 - (2' - ß - D - glucopyranosyloxy) - ethyl - cyclohexa - 2 - en - 1 - on chiết xuất được từ toàn cây lan hoa sâm đã được nghiên cứu tác dụng trên một số nấm bệnh. Kết quả là cả 5 glycosid đều không có tác dụng trên ba loại nấm bệnh phân lập ở người là Candida albicans, Trichoderma viride và Aspergillus flavus.

Tính vị, công năng

        Lan hoa sâm có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng dưỡng ẩm, chi huyết, chi khái, hoá đờm.

Công dụng

       Lan hoa sâm được dùng chữa bạch đới, đàm tích, ho lao, phổi ráo sinh ho, phong thấp tê bại, đau răng, nôn ra máu, cao huyết áp. Đối với trẻ em, lan hoa sâm chữa cam tích, viêm phổi, sốt nhẹ, ra nhiều mồ hôi. Ngày 20 - 40 g sắc uống.

      Ở Malaysia, lan hoa sâm chữa bệnh ngoài da. Ở Indonesia cây được dùng điều trị ban da và chữa ghẻ. Ở Campuchia, người ta dùng lan hoa sâm chữa bệnh phổi [Perry và Metzger, 1980, Medicinal plants of East and Southeast Asia. The MIT press, Cambridge - Massachusetts - London, tr. 67].

Bài thuốc có lan hoa sâm

1. Chữa đau răng

     Lan hoa sâm 20g, trứng vịt một quả. Hầm kỹ lan hoa sâm với nước, lấy nước cô còn khoảng một bát (200 ml). Khi đang sôi, đập trứng vào khuấy đều, đun đến chín kỹ trứng rồi uống. Ngày một lần.

2. Chữa phổi ráo sinh ho

       Lan hoa sâm 30g, mạch môn đông 15g, tang bạch bì 10 g. Ba vị sắc lấy nước, bỏ bã, thêm mật ong vào đến vừa ngọt, chia làm hai lần uống trong ngày. Mỗi ngày một thang.

Lan Hoa Sâm 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC