Vị thuốc vần M

Mắc Kẹn

05:15 28/04/2017

Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier.

Tên khoa học Aesculus sinensis Bunge.

Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.

A. Mô tả cây

Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 2Ọcm, rộng 6cm, dai, nhấn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiếu dài vượt quá lá. Khi cây được 4-5 tuổi thì bắt đầu ra quả. Một cây trường thành có thể cho mỗi năm 0-25kg quả.

Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10

Mắc kẹn và tác dụng chữa bệnh của nó

 B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mắc kẹn mọc hoang và được trồng tại một số tỉnh ở miền Bắc nước ta, nhiều nhất tại những vùng có núi đá vôi như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hòa Bình, Hà Tây, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Còn mọc ờ Lào, Hoa Nam Trung Quốc. Tại Hà Nội một số phố có trồng làm cây bóng nấm lim (nấm mọc trên cây lim) thuộc chi mát. Người ta dùng quả mắc kẹn để ăn và ép dầu, vỏ cây dùng duốc cá.

C. Thành phần hóa học

Trong hạt mắc kẹn có 36% tinh bột, 27-30 đầu và saponin. Dầu mắc kẹn là một thứ dầu gồm hai phần, phần đặc ở nhiệt độ 22°c và phần lỏng. Phần đặc chiếm hơn 10% gồm tristearin chảy ờ 69- 70°c, khi xà phòng hóa cho axit stearic, có độ chảy 68°5. Phần lỏng có chỉ số xà phòng 202; chỉ số ìốt

D. Công dụng và liều dùng

Vỏ cây mắc kẹn được dùng để duốc cá do thành phần saponin trong đó. Bã hạt sau khi ép dầu cũng có thể dùng. Hạt mắc ken được dùng ép dầu, dầu này có thể dùng làm xà phòng cứng rất tốt.

Mắc Kẹn 4.85/5 (96.70%) 6 votes
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC